khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 14 Lưu

II. VIẾT (6,0 điểm)

(2,0 điểm).

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về cách thức để luôn làm mới mình của tuổi trẻ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cách thức để luôn làm mới mình của tuổi trẻ.

c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

– Giải thích “làm mới mình”: quá trình mỗi con người chủ động thay đổi và hoàn thiện bản thân theo hướng tích cực, nhằm thích nghi với cuộc sống và phát triển tốt hơn. Đó không phải là thay đổi bản chất hay đánh mất giá trị cốt lõi, mà là làm cho bản thân tiến bộ hơn mỗi ngày.

– Cách để các bạn trẻ luôn làm mới mình:

+ Không ngừng học hỏi, tiếp thu tri thức mới: Chủ động học tập, đọc sách, cập nhật kiến thức, kĩ năng trong học tập và cuộc sống. Dám học từ trải nghiệm, từ thất bại để trưởng thành hơn. Tri thức giúp người trẻ mở rộng tư duy và làm mới chính mình mỗi ngày.

+ Sẵn sàng thay đổi tư duy, thoát khỏi lối mòn: Biết nhìn nhận lại bản thân, mạnh dạn điều chỉnh những suy nghĩ, thói quen chưa phù hợp. Tránh bảo thủ, ngại thay đổi, ngại thử thách. Tư duy cởi mở giúp người trẻ thích ứng với sự vận động không ngừng của xã hội.

– Rèn luyện bản lĩnh và tinh thần dấn thân: Dám thử sức ở những môi trường mới, chấp nhận va vấp. Biết vượt qua giới hạn an toàn của bản thân. Chính trải nghiệm thực tế giúp người trẻ trưởng thành và mới mẻ hơn trong suy nghĩ, hành động.

(HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp)

– Khẳng định vấn đề nghị luận: Làm mới bản thân không phải là thay đổi giá trị cốt lõi mà là hoàn thiện mình mỗi ngày. Tuổi trẻ chỉ thực sự có ý nghĩa khi biết tự làm mới, tự tiến lên và sống trọn vẹn với khát vọng của mình.

d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Luận đề của đoạn trích: Cuộc sống con người giống như một dòng sông – luôn vận động, tích lũy trải nghiệm, mỗi cuộc đời đều có ý nghĩa và mỗi khoảnh khắc sống đều vô giá.

Lời giải

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích, đánh giá bài thơ Dấu làng (Vũ Thị Huyền Trang).

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận của bài viết:

* Mở bài:

– Dẫn dắt, giới thiệu tên tác phẩm, tác giả.

– Nêu vấn đề nghị luận: phân tích, đánh giá nội dung, nghệ thuật của bài thơ Dấu làng.

* Thân bài:

a. Khái quát cảm hứng và hình tượng trung tâm

– Nhan đề “Dấu làng”: dấu tích, dấu vết của không gian cội nguồn, nơi kết tinh lịch sử, văn hoá, ký ức và tính cách con người Việt.

– “Dấu làng” là hình tượng xuyên suốt, mang tính biểu tượng: Không chỉ là dấu vết vật chất mà là dấu ấn văn hoá – tinh thần – bản sắc quê hương in sâu trong con người.

– Cảm hứng chủ đạo: tự hào, gắn bó, tri ân cội nguồn làng quê.

– Bài thơ gồm 4 khổ, triển khai hình tượng “dấu làng” được triển khai theo trình tự từ cụ thể đến khái quát, từ vật chất đến tinh thần. Mỗi khổ thơ là một bình diện khác nhau của “dấu làng” vừa có tính độc lập tương đối, vừa liên kết thống nhất trong một mạch cảm xúc xuyên suốt.

b. “Dấu làng” trong bài thơ

– Dấu làng dưới gót chân cha:

+ Hình ảnh “nứt nẻ như ruộng đồng tháng hạn”, “đỏ quạch màu phèn chua”: Gợi lên sự nhọc nhằn, lam lũ của người cha và sự khắc nghiệt của vùng đất quê hương.

+ “Vết chân quanh co/ thăng trầm như bản đồ làng nước”: Cuộc đời con người gắn liền với vận mệnh của làng. Dù đi đâu, dấu ấn ấy vẫn là “la bàn” để người con không bao giờ lạc lối (“chẳng ai mất dấu”).

– Dấu làng trên những đường cày:

+ Hình ảnh đường cày “rộng rãi và thẳng thớm” tượng trưng cho sự ngay thẳng, kiên cường và truyền thống lao động.

+ Phép so sánh “tôi như hạt giống”: Sự tiếp nối thế hệ. Nhờ nguồn nhựa sống từ đất mẹ, người con có sức mạnh để “ngẩng đầu” trước mọi bão giông cuộc đời.

– Dấu làng trong giọng nói (thổ ngữ):

+ Tiếng quê là căn cước nhận diện: “cất giọng ở đâu là thấy quê ở đó”.

+ Cách giải thích hóm hỉnh, chân quê: Không phải tại ăn sắn ăn khoai, mà là do cái hồn cốt của làng đã thấm vào máu thịt, hơi thở.

– Dấu làng trong không gian và ký ức: Hình ảnh khói rạ, con muồm muỗm, đàn bò, đồi núi... vẽ nên một bức tranh làng quê thanh bình, tĩnh lặng và đầy chất thơ.

c. Đánh giá nghệ thuật

– Hình tượng “dấu làng” mang tính biểu tượng xuyên suốt, sáng tạo.

– Ngôn ngữ giản dị mà giàu sức gợi, đậm chất dân dã.

– Biện pháp tu từ đa dạng: so sánh, hoán dụ, liệt kê.

– Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, giàu cảm xúc.

d. Đánh giá tư tưởng – ý nghĩa

– Bài thơ khơi gợi ý thức giữ gìn cội nguồn, bản sắc văn hoá làng quê.

– Gợi suy ngẫm cho người trẻ: dù đi xa đến đâu cũng không quên "dấu làng" trong mình.

* Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Triển khai ít nhất được hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP