khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 33 Lưu

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Con sông không bao giờ dừng lại, và vì thế nó chẳng bao giờ chịu trở nên cũ kĩ. Nó luôn luôn chuyển động, luôn luôn được làm mới, nhưng lại vẫn vô cùng ung dung trong sự chuyển động đó. Trên đường đi của mình, nó được chiêm ngắm bờ bãi, núi non, nó nạp vào mình những dòng suối nhỏ, phù sa từ khắp chốn. Nó trở nên phong phú và rộng rãi, tràn đầy sức sống. Trước khi đến nằm cạnh nhà tôi, có lẽ nó đã từng điềm tĩnh chảy qua ghềnh thác lẫn đất bằng, không một chút nao núng. Nhìn vào một dòng sông, tôi cảm thấy bản chất sống động của đời sống, nhưng lại cũng thấy sự điềm tĩnh an nhiên của nội tâm. Trong sự chảy trôi bất tận, sông vẫn là chính nó không biến động, không chệch hướng.

(...)

Một ngày, tôi chợt nhận ra mình đã đi được quá nửa hành trình cuộc đời. Khi tự hỏi rốt cuộc sự tồn tại của tôi trên trái đất này có ý nghĩa gì, tôi bỗng nhận ra thứ duy nhất mà tôi có thể mang đi, nếu một mai tôi có bước sang thế giới bên kia, không phải là vật chất hay danh vị, mà là toàn bộ trải nghiệm sống động này. Sống rốt cuộc chính là một hành trình học hỏi mà mỗi biến cố ta bắt gặp trên đường đời giống như một bài học để ta hiểu sâu hơn về bản chất của cuộc sống và những chiều kích bên trong của bản thân. Không một cuộc đời nào, dù là một cuộc đời giản dị nhất, trôi qua một cách vô ích. Chúng ta sống trên thế giới này, mỗi người một phận sự, nhưng đều góp phần nhỏ bé của mình vào việc phát hiện những màu vẻ khác nhau của cuộc sống, nhờ đó mà hiểu rõ mình là ai, mình đến với thế giới để làm gì. Và bởi vậy, mỗi khoảnh khắc mà ta đang sống, đều là vô giá.

(Trích Lời tựa, Sống như một dòng sông, Nguyễn Thị Ngọc Minh,

NXB Phụ nữ Việt Nam, 2025, tr.8 – 10)

Thực hiện các yêu cầu:

Xác định luận đề của đoạn trích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Luận đề của đoạn trích: Cuộc sống con người giống như một dòng sông – luôn vận động, tích lũy trải nghiệm, mỗi cuộc đời đều có ý nghĩa và mỗi khoảnh khắc sống đều vô giá.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chỉ ra những hình ảnh mà dòng sông được chiêm ngắm và nạp vào mình trên đường đi.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Những hình ảnh mà dòng sông đã chiêm ngắm và nạp vào mình trên đường đi: bờ bãi, núi non, những dòng suối nhỏ, phù sa từ khắp chốn.

Câu 3:

Trình bày cách hiểu về quan điểm của tác giả nêu ra trong câu văn: Nhìn vào một dòng sông, tôi cảm thấy bản chất sống động của đời sống, nhưng lại cũng thấy sự điềm tĩnh an nhiên của nội tâm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

– Quan điểm của tác giả thể hiện một cách nhìn giàu tính triết lí về cuộc sống và con người:

+ Dòng sông là biểu tượng cho đời sống luôn vận động, biến đổi không ngừng, giống như cuộc đời con người với bao trải nghiệm, biến cố.

+ Đồng thời, dòng sông vẫn giữ được sự điềm tĩnh, an nhiên, không chệch hướng, giống như nội tâm vững vàng của con người khi thấu hiểu và chấp nhận cuộc sống.

⇒ Qua đó, tác giả gửi gắm thông điệp: Con người có thể sống giữa những đổi thay không ngừng của cuộc đời nhưng vẫn giữ được sự bình thản, tự chủ và bản sắc của chính mình. Thể hiện cái nhìn tinh tế, sâu sắc cùng tình yêu, sự trân trọng cuộc sống và con người của tác giả.

Câu 4:

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn sau: Sống rốt cuộc chính là một hành trình học hỏi mà mỗi biến cố ta bắt gặp trên đường đời giống như một bài học để ta hiểu sâu hơn về bản chất của cuộc sống và những chiều kích bên trong của bản thân.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

– Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn:

+ Nhấn mạnh bản chất của cuộc sống là một quá trình không ngừng học hỏi, tích lũy; mỗi biến cố đều mang ý nghĩa giáo dục, rèn luyện giúp con người hiểu sâu hơn về quy luật của cuộc sống và sự phong phú trong đời sống nội tâm.

+ Tác giả trân trọng, đề cao ý nghĩa của trải nghiệm với con người trong hành trình cuộc sống.

+ Giúp ý niệm trừu tượng về cuộc sống trở nên cụ thể, dễ hiểu, gần gũi.

Câu 5:

Anh/ chị có đồng tình với ý kiến sau đây của tác giả: Không một cuộc đời nào, dù là một cuộc đời giản dị nhất, trôi qua một cách vô ích không? Lí giải vì sao.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

HS bày tỏ quan điểm của bản thân, có thể theo gợi ý sau:

+ Đồng tình: Bởi lẽ, mỗi con người khi sống đều để lại những dấu ấn riêng, dù nhỏ bé, trong gia đình, cộng đồng và xã hội. Mỗi cuộc đời là một hành trình trải nghiệm, học hỏi và đóng góp vào sự đa dạng của cuộc sống. Ngay cả những con người bình dị nhất cũng góp phần tạo nên giá trị nhân văn, truyền cảm hứng sống và giúp thế giới trở nên phong phú hơn. Vì vậy, không có cuộc đời nào là vô nghĩa, và mỗi khoảnh khắc sống đều đáng trân trọng.

+ Không đồng tình: Có những cuộc đời nếu chỉ tồn tại thụ động, sống lặp lại, không ý thức về giá trị bản thân và không tạo ra bất cứ đóng góp hay ý nghĩa nào cho người khác thì khó có thể xem là một hành trình có ý nghĩa trọn vẹn.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cách thức để luôn làm mới mình của tuổi trẻ.

c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

– Giải thích “làm mới mình”: quá trình mỗi con người chủ động thay đổi và hoàn thiện bản thân theo hướng tích cực, nhằm thích nghi với cuộc sống và phát triển tốt hơn. Đó không phải là thay đổi bản chất hay đánh mất giá trị cốt lõi, mà là làm cho bản thân tiến bộ hơn mỗi ngày.

– Cách để các bạn trẻ luôn làm mới mình:

+ Không ngừng học hỏi, tiếp thu tri thức mới: Chủ động học tập, đọc sách, cập nhật kiến thức, kĩ năng trong học tập và cuộc sống. Dám học từ trải nghiệm, từ thất bại để trưởng thành hơn. Tri thức giúp người trẻ mở rộng tư duy và làm mới chính mình mỗi ngày.

+ Sẵn sàng thay đổi tư duy, thoát khỏi lối mòn: Biết nhìn nhận lại bản thân, mạnh dạn điều chỉnh những suy nghĩ, thói quen chưa phù hợp. Tránh bảo thủ, ngại thay đổi, ngại thử thách. Tư duy cởi mở giúp người trẻ thích ứng với sự vận động không ngừng của xã hội.

– Rèn luyện bản lĩnh và tinh thần dấn thân: Dám thử sức ở những môi trường mới, chấp nhận va vấp. Biết vượt qua giới hạn an toàn của bản thân. Chính trải nghiệm thực tế giúp người trẻ trưởng thành và mới mẻ hơn trong suy nghĩ, hành động.

(HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp)

– Khẳng định vấn đề nghị luận: Làm mới bản thân không phải là thay đổi giá trị cốt lõi mà là hoàn thiện mình mỗi ngày. Tuổi trẻ chỉ thực sự có ý nghĩa khi biết tự làm mới, tự tiến lên và sống trọn vẹn với khát vọng của mình.

d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Lời giải

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích, đánh giá bài thơ Dấu làng (Vũ Thị Huyền Trang).

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận của bài viết:

* Mở bài:

– Dẫn dắt, giới thiệu tên tác phẩm, tác giả.

– Nêu vấn đề nghị luận: phân tích, đánh giá nội dung, nghệ thuật của bài thơ Dấu làng.

* Thân bài:

a. Khái quát cảm hứng và hình tượng trung tâm

– Nhan đề “Dấu làng”: dấu tích, dấu vết của không gian cội nguồn, nơi kết tinh lịch sử, văn hoá, ký ức và tính cách con người Việt.

– “Dấu làng” là hình tượng xuyên suốt, mang tính biểu tượng: Không chỉ là dấu vết vật chất mà là dấu ấn văn hoá – tinh thần – bản sắc quê hương in sâu trong con người.

– Cảm hứng chủ đạo: tự hào, gắn bó, tri ân cội nguồn làng quê.

– Bài thơ gồm 4 khổ, triển khai hình tượng “dấu làng” được triển khai theo trình tự từ cụ thể đến khái quát, từ vật chất đến tinh thần. Mỗi khổ thơ là một bình diện khác nhau của “dấu làng” vừa có tính độc lập tương đối, vừa liên kết thống nhất trong một mạch cảm xúc xuyên suốt.

b. “Dấu làng” trong bài thơ

– Dấu làng dưới gót chân cha:

+ Hình ảnh “nứt nẻ như ruộng đồng tháng hạn”, “đỏ quạch màu phèn chua”: Gợi lên sự nhọc nhằn, lam lũ của người cha và sự khắc nghiệt của vùng đất quê hương.

+ “Vết chân quanh co/ thăng trầm như bản đồ làng nước”: Cuộc đời con người gắn liền với vận mệnh của làng. Dù đi đâu, dấu ấn ấy vẫn là “la bàn” để người con không bao giờ lạc lối (“chẳng ai mất dấu”).

– Dấu làng trên những đường cày:

+ Hình ảnh đường cày “rộng rãi và thẳng thớm” tượng trưng cho sự ngay thẳng, kiên cường và truyền thống lao động.

+ Phép so sánh “tôi như hạt giống”: Sự tiếp nối thế hệ. Nhờ nguồn nhựa sống từ đất mẹ, người con có sức mạnh để “ngẩng đầu” trước mọi bão giông cuộc đời.

– Dấu làng trong giọng nói (thổ ngữ):

+ Tiếng quê là căn cước nhận diện: “cất giọng ở đâu là thấy quê ở đó”.

+ Cách giải thích hóm hỉnh, chân quê: Không phải tại ăn sắn ăn khoai, mà là do cái hồn cốt của làng đã thấm vào máu thịt, hơi thở.

– Dấu làng trong không gian và ký ức: Hình ảnh khói rạ, con muồm muỗm, đàn bò, đồi núi... vẽ nên một bức tranh làng quê thanh bình, tĩnh lặng và đầy chất thơ.

c. Đánh giá nghệ thuật

– Hình tượng “dấu làng” mang tính biểu tượng xuyên suốt, sáng tạo.

– Ngôn ngữ giản dị mà giàu sức gợi, đậm chất dân dã.

– Biện pháp tu từ đa dạng: so sánh, hoán dụ, liệt kê.

– Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, giàu cảm xúc.

d. Đánh giá tư tưởng – ý nghĩa

– Bài thơ khơi gợi ý thức giữ gìn cội nguồn, bản sắc văn hoá làng quê.

– Gợi suy ngẫm cho người trẻ: dù đi xa đến đâu cũng không quên "dấu làng" trong mình.

* Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Triển khai ít nhất được hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP