Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 68 đến 74.
NGỮ LIỆU 2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LƯỢNG TỎA RA TRONG PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH
Trong một mô hình lí tưởng hóa, mỗi phân hạch của hạt nhân uranium-235 sau khi hấp thụ một neutron giải phóng trung bình 200 MeV năng lượng. Để tính năng lượng, dùng \(1\;{\rm{eV}} = 1,602 \times {10^{ - 19}}\;{\rm{J}}\); \({N_A} = 6,022 \times {10^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\); khối lượng mol của uranium-235 là 235 g/mol. Giả sử mọi hạt nhân được nêu đều phân hạch, bỏ qua năng lượng tiêu hao khác trừ khi câu hỏi chỉ rõ. Năng lượng điện hữu ích bằng năng lượng phân hạch nhân hiệu suất chuyển đổi. Một hệ thống mô phỏng có thông số:
Đại lượng
Giá trị
Khối lượng U-235 ban đầu
0,50 g
Năng lượng mỗi phân hạch
200 MeV
Hiệu suất chuyển đổi nhiệt thành điện
32%
Công suất điện yêu cầu
500 kW
Tỉ lệ hạt nhân U-235 thực sự phân hạch trong phương án B
80%
Lưu ý: phản ứng phân hạch là hiện tượng hạt nhân nặng phân chia thành các hạt nhân nhẹ hơn; neutron có thể được giải phóng và tiếp tục gây phản ứng. Các tính toán sau chỉ mô tả cân bằng năng lượng, không mô tả vận hành hay thiết kế lò phản ứng.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 68 đến 74.
NGỮ LIỆU 2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LƯỢNG TỎA RA TRONG PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH
Trong một mô hình lí tưởng hóa, mỗi phân hạch của hạt nhân uranium-235 sau khi hấp thụ một neutron giải phóng trung bình 200 MeV năng lượng. Để tính năng lượng, dùng \(1\;{\rm{eV}} = 1,602 \times {10^{ - 19}}\;{\rm{J}}\); \({N_A} = 6,022 \times {10^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\); khối lượng mol của uranium-235 là 235 g/mol. Giả sử mọi hạt nhân được nêu đều phân hạch, bỏ qua năng lượng tiêu hao khác trừ khi câu hỏi chỉ rõ. Năng lượng điện hữu ích bằng năng lượng phân hạch nhân hiệu suất chuyển đổi. Một hệ thống mô phỏng có thông số:
|
Đại lượng |
Giá trị |
|
Khối lượng U-235 ban đầu |
0,50 g |
|
Năng lượng mỗi phân hạch |
200 MeV |
|
Hiệu suất chuyển đổi nhiệt thành điện |
32% |
|
Công suất điện yêu cầu |
500 kW |
|
Tỉ lệ hạt nhân U-235 thực sự phân hạch trong phương án B |
80% |
Lưu ý: phản ứng phân hạch là hiện tượng hạt nhân nặng phân chia thành các hạt nhân nhẹ hơn; neutron có thể được giải phóng và tiếp tục gây phản ứng. Các tính toán sau chỉ mô tả cân bằng năng lượng, không mô tả vận hành hay thiết kế lò phản ứng.
Phát biểu nào mô tả đúng bản chất năng lượng giải phóng trong phân hạch?
A. Năng lượng xuất hiện do điện tích toàn phần không được bảo toàn.
B. Tổng khối lượng nghỉ các sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ ban đầu, phần chênh lệch tương ứng năng lượng tỏa ra.
C. Mỗi neutron biến mất hoàn toàn nên giải phóng toàn bộ khối lượng nghỉ của nó.
D. Năng lượng chỉ đến từ chuyển động nhiệt của môi trường.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải: Dựa vào độ hụt khối và .
Lời giải chi tiết:
Phản ứng tỏa năng lượng khi tổng năng lượng nghỉ ban đầu lớn hơn tổng năng lượng nghỉ sản phẩm; độ giảm khối lượng nghỉ tương ứng năng lượng giải phóng.
Đáp án: B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Năng lượng giải phóng từ một phân hạch tính theo joule gần bằng bao nhiêu?
A. J.
B. J.
C. J.
D. J.
Phương pháp giải: Đổi MeV sang eV rồi sang joule.
Lời giải chi tiết:
J.
Đáp án: A.
Câu 3:
Số hạt nhân uranium-235 trong 0,50 g gần bằng bao nhiêu?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải: Dùng .
Lời giải chi tiết:
.
Đáp án: B.
Câu 4:
Nếu toàn bộ 0,50 g uranium-235 phân hạch, năng lượng tỏa ra gần nhất là bao nhiêu?
A. J.
B. J.
C. J.
D. J.
Phương pháp giải: Nhân số hạt nhân với năng lượng mỗi phân hạch.
Lời giải chi tiết:
J.
Đáp án: B.
Câu 5:
Nếu toàn bộ 0,50 g phân hạch và hiệu suất chuyển đổi là 32%, thời gian hệ thống có thể cung cấp công suất điện không đổi 500 kW gần nhất là bao nhiêu?
A. 2,6 giờ.
B. 7,3 giờ.
C. 26,3 giờ.
D. 73,0 giờ.
Phương pháp giải: Dùng và .
Lời giải chi tiết:
J.
s giờ.
Đáp án: B.
Câu 6:
Chọn tất cả các phát biểu đúng trong phạm vi mô hình của ngữ liệu.
A. Nếu chỉ 80% hạt nhân phân hạch, năng lượng tỏa ra giảm còn 80% so với trường hợp toàn bộ phân hạch.
B. Tăng hiệu suất chuyển đổi từ 32% lên 40% làm tăng năng lượng phân hạch tỏa ra từ cùng số hạt nhân.
C. Với cùng công suất điện yêu cầu, thời gian cấp điện tỉ lệ thuận với năng lượng điện hữu ích dự trữ.
D. Đơn vị MeV có thể dùng để biểu diễn năng lượng của một phản ứng hạt nhân.
Phương pháp giải: Phân biệt năng lượng phản ứng và điện năng hữu ích.
Lời giải chi tiết:
A đúng theo . B sai: hiệu suất chỉ thay đổi phần năng lượng chuyển thành điện. C đúng theo . D đúng: MeV là đơn vị năng lượng.
Đáp án: A; C; D.
Câu 7:
Ở phương án B chỉ 80% hạt nhân phân hạch. Để vẫn thu được cùng điện năng hữu ích như trường hợp 0,50 g phân hạch hoàn toàn ở hiệu suất 32%, hiệu suất chuyển đổi tối thiểu phải bằng bao nhiêu?
A. 25,6%.
B. 32,0%.
C. 40,0%.
D. 48,0%.
Phương pháp giải: Đặt điện năng hữu ích của hai phương án bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
, suy ra .
Đáp án: C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng, áp suất trong bình kín tăng nếu thể tích không đổi.
b. Đồ thị áp suất p theo nhiệt độ Celsius t của khí lí tưởng đẳng tích phải đi qua gốc tọa độ (0; 0).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Dựa vào và .
Lời giải chi tiết:
a) Đúng vì tỉ lệ thuận với .
b) Sai vì tại , nhiệt độ tuyệt đối vẫn là 273,15 K, nên áp suất khác 0.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai.
Câu 2
A. 0,245 kPa/K.
B. 0,345 kPa/K.
C. 0,690 kPa/K.
D. 1,380 kPa/K.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải: Tính hệ số góc .
Lời giải chi tiết:
K.
kPa.
kPa/K.
Đáp án: B.
Câu 3
A. 117,2 kPa.
B. 121,4 kPa.
C. 125,0 kPa.
D. 135,4 kPa.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 0,0297.
B. 0,970.
C. 1,030.
D. 3,00.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Chênh lệch áp suất A–B tại cùng nhiệt độ phù hợp với giả thuyết bình bị rò khí.
B. Chỉ riêng áp suất giảm đủ chứng minh khí đã biến đổi thành chất khác.
C. Muốn kiểm tra giả thuyết rò khí, nên đo lặp lại ở cùng nhiệt độ và kiểm tra độ kín của các mối nối.
D. Trong thí nghiệm đẳng tích, có thể dùng nhiệt độ Celsius thay trực tiếp cho T trong tỉ số .
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Khẳng định đúng vì hai tỉ số bắt buộc giống hệt đến mọi chữ số.
B. Chưa đủ cơ sở vì số đo đã làm tròn và có thể có sai số thực nghiệm.
C. Khẳng định đúng vì áp suất luôn phải không đổi khi nhiệt độ thay đổi.
D. Không thể kiểm tra định luật bằng dữ liệu áp suất và nhiệt độ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.