khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/11/2026 56 Lưu

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 67.

NGỮ LIỆU 1. KIỂM TRA ĐỘ KÍN CỦA BÌNH KHÍ BẰNG CẢM BIẾN ÁP SUẤT

Một bình cứng có thể tích không đổi chứa khí được xem là khí lí tưởng. Nhóm học sinh đặt bình trong bể điều nhiệt, chờ khí cân bằng nhiệt rồi đo áp suất tuyệt đối p. Trong quá trình khảo sát ban đầu, bình kín, lượng khí không đổi. Nhiệt độ tuyệt đối T được tính bằng \(T = t + 273,15\), với t tính bằng °C. Theo mô hình khí lí tưởng: \(pV = nRT\). Do đó, khi V và n không đổi: \(\frac{p}{T} = {\rm{hang}}\;{\rm{so}}\). Các giá trị đo đã được làm tròn:

Lần đo

1

2

3

4

5

t (°C)

20,0

30,0

40,0

50,0

60,0

p (kPa)

101,0

104,5

107,9

111,4

114,8

Sau thí nghiệm, bình được đưa về 20,0 °C. Ở lần kiểm tra A, cảm biến báo 101,0 kPa. Sau khi bình để yên một thời gian và trở lại đúng 20,0 °C, lần kiểm tra B báo 98,0 kPa. Giả sử thể tích bình không đổi, cảm biến đã hiệu chuẩn và khí vẫn tuân theo phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Xác định đúng hoặc sai cho mỗi nhận định sau.

a. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng, áp suất trong bình kín tăng nếu thể tích không đổi.

Đúng
Sai

b. Đồ thị áp suất p theo nhiệt độ Celsius t của khí lí tưởng đẳng tích phải đi qua gốc tọa độ (0; 0).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dựa vào p / T = h ? n g   s ? và T = t + 2 7 3 , 1 5 .

Lời giải chi tiết:

a) Đúng vì p tỉ lệ thuận với T .

b) Sai vì tại t = 0   ° C , nhiệt độ tuyệt đối vẫn là 273,15 K, nên áp suất khác 0.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Từ hai lần đo ở 20,0 °C và 60,0 °C, độ tăng áp suất trung bình trên mỗi kelvin gần nhất với giá trị nào?

A. 0,245 kPa/K.

B. 0,345 kPa/K.

C. 0,690 kPa/K.

D. 1,380 kPa/K.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Tính hệ số góc Δ p / Δ T .

Lời giải chi tiết:

Δ T = 6 0 , 0 − 2 0 , 0 = 4 0 , 0 K.

Δ p = 1 1 4 , 8 − 1 0 1 , 0 = 1 3 , 8 kPa.

Δ p / Δ T = 1 3 , 8 / 4 0 , 0 = 0 , 3 4 5 kPa/K.

Đáp án: B.

Câu 3:

Dựa vào lần đo 1 và giả thiết đẳng tích, dự đoán áp suất ở 70,0 °C gần nhất với giá trị nào?

A. 117,2 kPa.

B. 121,4 kPa.

C. 125,0 kPa.

D. 135,4 kPa.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dùng p 2 = p 1 T 2 / T 1 .

Lời giải chi tiết:

T 1 = 2 9 3 , 1 5 K; T 2 = 3 4 3 , 1 5 K.

p 2 = 1 0 1 , 0 × 3 4 3 , 1 5 / 2 9 3 , 1 5 ≈ 1 1 8 , 2 3 kPa. Giá trị gần nhất là 117,2 kPa.

Đáp án: A.

Câu 4:

Từ số liệu hai lần kiểm tra A và B tại cùng nhiệt độ, tỉ lệ số mol khí còn lại trong bình so với ban đầu gần bằng bao nhiêu?

A. 0,0297.

B. 0,970.

C. 1,030.

D. 3,00.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Với V, T không đổi, n ∝ p .

Lời giải chi tiết:

n B / n A = p B / p A = 9 8 , 0 / 1 0 1 , 0 ≈ 0 , 9 7 0 3 .

Đáp án: B.

Câu 5:

Chọn tất cả các kết luận được dữ kiện hỗ trợ.

A. Chênh lệch áp suất A–B tại cùng nhiệt độ phù hợp với giả thuyết bình bị rò khí.

B. Chỉ riêng áp suất giảm đủ chứng minh khí đã biến đổi thành chất khác.

C. Muốn kiểm tra giả thuyết rò khí, nên đo lặp lại ở cùng nhiệt độ và kiểm tra độ kín của các mối nối.

D. Trong thí nghiệm đẳng tích, có thể dùng nhiệt độ Celsius thay trực tiếp cho T trong tỉ số p 2 / p 1 = T 2 / T 1 .

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Phân biệt hệ quả mô hình với nguyên nhân chưa được chứng minh.

Lời giải chi tiết:

A đúng: cùng V và T, áp suất giảm tương ứng lượng khí giảm. B sai: chưa loại trừ các nguyên nhân khác. C đúng: kiểm soát nhiệt độ và kiểm tra mối nối là hợp lí. D sai: tỉ số dùng nhiệt độ tuyệt đối.

Đáp án: A; C.

Câu 6:

Một học sinh tính p / T ở lần đo 1 và 5, thấy hai giá trị hơi khác nhau, rồi khẳng định phương trình khí lí tưởng sai. Nhận xét nào phù hợp nhất?

A. Khẳng định đúng vì hai tỉ số bắt buộc giống hệt đến mọi chữ số.

B. Chưa đủ cơ sở vì số đo đã làm tròn và có thể có sai số thực nghiệm.

C. Khẳng định đúng vì áp suất luôn phải không đổi khi nhiệt độ thay đổi.

D. Không thể kiểm tra định luật bằng dữ liệu áp suất và nhiệt độ.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Đánh giá sai số và mức độ phù hợp của mô hình.

Lời giải chi tiết:

1 0 1 , 0 / 2 9 3 , 1 5 ≈ 0 , 3 4 4 5 kPa/K; 1 1 4 , 8 / 3 3 3 , 1 5 ≈ 0 , 3 4 4 6 kPa/K. Sai khác rất nhỏ, phù hợp với số liệu làm tròn; chưa thể bác bỏ mô hình.

Đáp án: B.

Câu 7:

Nhóm muốn phân biệt nguyên nhân áp suất giảm do rò khí với nguyên nhân do nhiệt độ chưa cân bằng. Phương án nào tốt nhất?

A. Chỉ đọc áp suất ngay sau khi di chuyển bình.

B. Đo áp suất ở các thời điểm ngẫu nhiên, không ghi nhiệt độ.

C. Đợi bình cân bằng nhiệt ở cùng nhiệt độ chuẩn, ghi đồng thời p và T qua nhiều lần, rồi kiểm tra độ kín.

D. Tăng nhiệt độ liên tục và chỉ so sánh áp suất lớn nhất.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Thiết kế phép đo kiểm soát biến.

Lời giải chi tiết:

C giúp giữ V và T xác định, giảm nhầm lẫn giữa biến đổi nhiệt độ và biến đổi lượng khí; phép đo lặp hỗ trợ kiểm tra xu hướng.

Đáp án: C.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Năng lượng xuất hiện do điện tích toàn phần không được bảo toàn.

B. Tổng khối lượng nghỉ các sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ ban đầu, phần chênh lệch tương ứng năng lượng tỏa ra.

C. Mỗi neutron biến mất hoàn toàn nên giải phóng toàn bộ khối lượng nghỉ của nó.

D. Năng lượng chỉ đến từ chuyển động nhiệt của môi trường.

Lời giải

Phương pháp giải: Dựa vào độ hụt khối và E = Δ m c 2 .

Lời giải chi tiết:

Phản ứng tỏa năng lượng khi tổng năng lượng nghỉ ban đầu lớn hơn tổng năng lượng nghỉ sản phẩm; độ giảm khối lượng nghỉ tương ứng năng lượng giải phóng.

Đáp án: B.

Lời giải

Phương pháp giải: Tính hệ số góc Δ p / Δ T .

Lời giải chi tiết:

Δ T = 6 0 , 0 − 2 0 , 0 = 4 0 , 0 K.

Δ p = 1 1 4 , 8 − 1 0 1 , 0 = 1 3 , 8 kPa.

Δ p / Δ T = 1 3 , 8 / 4 0 , 0 = 0 , 3 4 5 kPa/K.

Đáp án: B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Chênh lệch áp suất A–B tại cùng nhiệt độ phù hợp với giả thuyết bình bị rò khí.

B. Chỉ riêng áp suất giảm đủ chứng minh khí đã biến đổi thành chất khác.

C. Muốn kiểm tra giả thuyết rò khí, nên đo lặp lại ở cùng nhiệt độ và kiểm tra độ kín của các mối nối.

D. Trong thí nghiệm đẳng tích, có thể dùng nhiệt độ Celsius thay trực tiếp cho T trong tỉ số p 2 / p 1 = T 2 / T 1 .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Khẳng định đúng vì hai tỉ số bắt buộc giống hệt đến mọi chữ số.

B. Chưa đủ cơ sở vì số đo đã làm tròn và có thể có sai số thực nghiệm.

C. Khẳng định đúng vì áp suất luôn phải không đổi khi nhiệt độ thay đổi.

D. Không thể kiểm tra định luật bằng dữ liệu áp suất và nhiệt độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP