PHẦN B: TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(3,5 điểm) Giải các phương trình, hệ phương trình và bất phương trình sau:
a) \(\left( {x - 5} \right)\left( {3x + 6} \right) = 0\).
b) \(\frac{2}{{x + 1}} - \frac{1}{{x - 1}} = \frac{{3x - 11}}{{{x^2} - 1}}\).
c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 5}\\{3x - y = 1}\end{array}} \right.\).
d) \(\frac{{x - 1}}{2} + 1 \ge \frac{{2x + 1}}{3}\).
PHẦN B: TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(3,5 điểm) Giải các phương trình, hệ phương trình và bất phương trình sau:
a) \(\left( {x - 5} \right)\left( {3x + 6} \right) = 0\).
b) \(\frac{2}{{x + 1}} - \frac{1}{{x - 1}} = \frac{{3x - 11}}{{{x^2} - 1}}\).
c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 5}\\{3x - y = 1}\end{array}} \right.\).
d) \(\frac{{x - 1}}{2} + 1 \ge \frac{{2x + 1}}{3}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(\left( {x - 5} \right)\left( {3x + 6} \right) = 0\)
Trường hợp 1: \(x - 5 = 0\) suy ra \(x = 5\).
Trường hợp 2: \(3x + 6 = 0\) suy ra \(x = - 2\).
Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 5\) và \(x = - 2\).
b) \(\frac{2}{{x + 1}} - \frac{1}{{x - 1}} = \frac{{3x - 11}}{{{x^2} - 1}}\)
Điều kiện xác định: \(x \ne - 1\) và \(x \ne 1\).
Vì \({x^2} - 1 = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\) nên quy đồng mẫu hai vế, ta được:
\(\frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{3x - 11}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)
Khử mẫu, ta được:
\(2\left( {x - 1} \right) - \left( {x + 1} \right) = 3x - 11\)
\(2x - 2 - x - 1 = 3x - 11\)
\(x - 3 = 3x - 11\)
\( - 2x = - 8\)
\(x = 4\) (thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm là \(x = 4\).
c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 5}\\{3x - y = 1}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình thứ hai với \(2\), ta được hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 5}\\{6x - 2y = 2}\end{array}} \right.\)
Cộng từng vế hai phương trình, ta được \(7x = 7\), suy ra \(x = 1\).
Thay \(x = 1\) vào phương trình \(x + 2y = 5\), ta được \(1 + 2y = 5\), suy ra \(y = 2\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\,2} \right)\).
d) \(\frac{{x - 1}}{2} + 1 \ge \frac{{2x + 1}}{3}\)
Nhân hai vế với \(6\), ta được:
\(3\left( {x - 1} \right) + 6 \ge 2\left( {2x + 1} \right)\)
\(3x - 3 + 6 \ge 4x + 2\)
\(3x + 3 \ge 4x + 2\)
\( - x \ge - 1\)
\(x \le 1.\)
Vậy bất phương trình có nghiệm \(x \le 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
B. \(x \ne - 3\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn C.
Điều kiện xác định: \(x - 2 \ne 0\) và \(x + 3 \ne 0\), tức là \(x \ne 2\) và \(x \ne - 3.\)
Câu 2
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy = 2}\\{x + y = 3}\end{array}} \right.\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn D.
Hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = 1}\\{x + 3y = 4}\end{array}} \right.\) gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
