khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/04/2020 8,705 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions from 3 to 4.

The history of the United States is not long. It is interesting.

A. The history of the United States is too long to be interesting

B. The history of the United States is not long enough to be interesting

C. The history of the United States is interesting whereas not long

D. The history of the United States is not long but interesting

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Lịch sử nước Mĩ không dài. Nó thú vị. 

= D. Lịch sử nước Mĩ không dài nhưng thú vị. 

Đáp án A, B sai nghĩa: 

A. Lịch sử nước Mĩ quá dài để thú vị. 

Cấu trúc: S tobe too adj to V: quá như thế nào đến nỗi không thể làm gì. 

B. Lịch sử Mĩ không đủ dài để thú vị. 

Cấu trúc: S tobe adj enough to V: đủ như thế nào để làm gì. 

Đáp án C sai ngữ pháp do whereas không đi với tính từ, whereas + clause để chỉ sự tương phản.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án B

A. confidence (n): sự tự tin. 

B. confident (adj): tự tin. 

C. confide (v): giao phó, phó thác, kể bí mật. 

D. confidently (adv): mang phong thái tự tin. 

Chú ý: (to) look + adj: trông như thế nào. 

Dịch: Bạn càng trông tự tin và tích cực thì bạn càng cảm thấy tốt hơn.

Lời giải

Đáp án D

Hiện tại phân từ (V-ing) dùng để miêu tả 2 hành động xảy ra cùng 1 thời điểm; hoặc 2 hành động mang tính nguyên nhân- kết quả. Chú ý rằng 2 hành động đó phải luôn có cùng 1 chủ ngữ. 

Trong câu này ám chỉ tới mối quan hệ nguyên nhân- kết quả. 

Dịch: Phát hiện ra rằng quãng đường thì xa mà thời gian thì ngắn, chúng tôi quyết định đi máy bay thay vì đi tàu.

Câu 3

A. You shouldn’t leave the windows open last night

B. You are so careless that you left the windows open last night

C. You shouldn’t have left the windows open last night

D. You might have been careless because you left the windows open last night

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP