khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/04/2020 1,034 Lưu

Loại ARN đa dạng nhất là:

A. mARN

B. tARN

C. rARN

D. ARN enzim (ribozim)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. mARN à Có số loại nhiều nhất trong tế bào, nhưng số lượng thì ít nhất (5%).

B. tARN à Có khoảng 61 loại tARN (vì có 61 codon mã hóa trên mARN à 61 loại tARN).

C. rARN à Có số loại ít nhất nhưng hàm lượng thì nhiều nhất (70%).

D. ARN enzim (ribozim) à không liên quan.

   Vậy: A đúng

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã

B. những trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

C. những trình tự nucleotit mang thông tin mã hoá cho phân tử protein ức chế

D. nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mà

Lời giải

A à sai. Nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã => không có, không thuộc vùng nào cả.

B. à sai. Những trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã => đây thuộc vùng vận hành O.

C. à sai. Những trình tự nucleotit mang thông tin mã hoá cho phân tử protein ức chế => gen điều hòa R.

D. à đúng. Nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã => đây mới chính là vùng khởi động P.

   Vậy: D đúng.

Lời giải

Giả thuyết: cây 4n à giảm phân cho giao tử 2n

              ( 4 alen của 1 gen à giao tử: 2 alen của 1 gen)

   P:                   AAaa    x            Aaaa

   G: (1AA : 4Aa : 1aa)(1Aa : 1aa)

   (5T : 1L)(1T : 1L) ( Chuyển về giao tử trội, lặn để tổ hợp xác định tỷ lệ kiểu hình nhanh đơn giản)

   F1 : 11T : 1L = (11 đỏ : 1 vàng) ( Chỉ có giao tử lặn bố kết hợp với giao tử lặn mẹ mới sinh kiểu hình lặn; còn lai là sinh ra kiểu hình trội cả)

* Chú ý: Một số kiểu kết luận đúng, sai.

   P1: AAaa   x   aaaa

   G: (5T : 1L)(1L) = F1 : 5T : 1L

   Có thể kết luận sau: 56 cây ở F1 hoa đỏ à đúng

   Mỗi cây F1 có 56 số quả đỏ : 16 số quả vàng à sai

   P2: AAaa X Aaaa à F1: (5T : 1L)(1T : 1L) = 11T : 1L

   Có kiểu kết luận: 1112 cây đỏ à đúng

   P3: AAaa X Aaaa à F1: (5T : 1L)(5T : 1L) = 35T : 1L

   Có kiểu kết luận: 136 cây vàng à đúng

   P4: Aaaa X aaaa à F1: các kiểu kết luận đúng

   Kiểu hình = 2 [(1T : 1L)(1L) = 1T : 1L

   Số kiểu gen = 2 kiểu gen = 1:1

   Kiểu hình: 12 cây vàng.

   Vậy: C đúng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP