khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/04/2020 962 Lưu

How did the framers put into _____ the idea of popular sovereignty expressed in the Declaration of Independence?

A. practice

B. trial

C. test

D. examination

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A.

Ta có cụm từ “To put (sth) into practice” tức là thực hiện kế hoạch nào đó hoặc đưa cái gì vào thực tiễn.

Tạm dịch: Trong Tuyên bố Độc lập các nhà soạn thảo (Hiến pháp) làm thế nào để đưa ý tưởng về chủ quyền phổ biến thể hiện vào thực tiễn?

- sovereignty /ˈsɒvrɪnti/ (n): chủ quyền, quyền tối cao về độc lập

- trial (v) = test: kiểm tra khả năng, chất lượng của cái gì xem nó có hiệu quả, có thành công không

trail (n): cuộc thử nghiệm, sự thử thách, phiên toà xử

Ex: The new drug is undergoing clinical trials.

       The men were arrested but not brought to trial.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Hardly had Paul realized he was on the wrong flight when the plane took off

B. It was not until the plane had taken off, did Paul realize he was on the wrong flight.

C. Not until the plane had taken off, did Paul realize he was on the wrong fl

D. No sooner had the plane taken off than Paul had realized he was on the wrong flight.

Lời giải

Đáp án C.

Hai câu gốc: Máy bay cất cánh. Paul nhận ra anh ấy lên nhầm máy bay.

Câu C dùng đúng cấu trúc đảo ngữ với “Not until...:”

          Not until/till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V

Ex: I didn’t know that I had lost my key till I got home.

    = Not until/till I got home did I know that I had lost my key.

Câu 2

A. As know as far

B. As far as is known   

C. It is known as far

D. Known as far as it is

Lời giải

Đáp án B.

Cụm: As far as is known = As far as people know: như mọi người đã biết.

          As far as I know/I am concerned ...: theo như tôi được biết.

          Have no sense of smell: không có khứu giác

          Have (no) sense of humor: (không) có khướu hài hước

Câu 3

A. looked up

B. took off

C. sent off

D. called up

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. What the lecturer wrote and said was too difficult for me to understand.

B. I found it very difficult to understand what the lecturer said in his book

C. I would have understood what the lecturer was saying if I had read his book

D. The lecturer’s book which I had not read was difficult to understand

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. unconvinced 

B. discharged

C. liberated

D. acquitted

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. dry-cleaning

B. spin-dried

C. spring-cleaned

D. clean dried

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP