Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrases that best fits each of the numbered blanks.
When I was at school, sports day was the highlight of the year. Let me set the scene. First of all, on sports day, it was always bound (26) ________ rain. Sunny weather? No such luck. Despite the previous two months of soaring temperatures, as likely as not, on the morning of the games, The temperature would plummet. So, imagine a hundred (27) ________ small children, dressed in tight shorts and thin vests, shivering in the cold, unaware of the heartbreak that lies in store for them. Swept up by the excitement and desperate to win, tempers soon get frayed. One girl finds herself disqualified from the egg and spoon race despite giving it everything she’s got, and another boy, (28) ________ jealous of the winner of the sack race, makes the mistake of being rude to him within earshot of the teachers. Scores of tiny children, bitterly disappointed at tasting defeat for the first time, break down and cry. Twenty years on, I’m certainly not (29) ________ any young, but I do have some really lasting (30) ________ of those days at school!
Điền ô số 27
A. enthusiast
B. enthusiastic
C. enthuse
D. enthusiasm
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử THPTQG Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội môn Tiếng Anh !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án B.
Tạm dịch: So, imagine a hundred ________small children...: Vì vậy, hãy thử tưởng tượng có hàng trăm đứa trẻ ________.
Trong câu trên, từ cần điền vào chỗ trống phải là một tính từ để bổ nghĩa cho “children”. Vì thế, chỉ có đáp án B. enthusiastic là chính xác.
A. enthusiast (n): người có lòng đam mê, nhiệt tình.
Ex: A football enthusiast: 1 người đam mê bóng đá.
C. enthuse (v): đam mê, thích.
Ex: They all enthused over my new look: Tất cả họ đều thích ngoại hình mới của tôi.
D. enthusiasm (n): lòng say mê.
Ex: They did their job with complete enthusiasm: Họ làm việc bằng cả lòng say mê.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. accountant
B. amount
C. founding
D. country
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án D.
A. accountant /ǝ`kauntǝnt/ (n): người kế toán
B. amount /ǝ`maunt/ (n): một lượng (tiền/thời gian...)
Ex: a considerable amount of money
C. founding /`faundɪŋ/ = foundation (n): sự thành lập (của tổ chức ...)
Ex: the founding of the African National Congress in 1912.
D. country /`kʌntri/ (n): quốc gia, đất nước
Ex: developing countries.
Phần gạch chân của đáp án D được đọc là /ʌ/ khác với các đáp án còn lại đọc là /au/.
Câu 2
A. Harvesting from the natural environment had existed long before farming was taken up
B. The environmental differences produce no effect on subsistence societies
C. The number of hunter-gatherers decreases where farming is convenient
D. Hunting or fishing develops where there are no or short growing seasons
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án B.
Keywords: not metioned.
Các đáp án A, C, D đều được đề cập trong bài.
A. Harvesting from the natural environment had existed long before farming was taken up: Thu hoạch từ môi trường tự nhiên đã tồn tại rất lâu trước khi canh tác thế chỗ nó.
C. The number of hunter-gatherers decreases where farming is convenient: Số lượng người săn bắt hái lượm đã giảm khi mà canh tác nông nghiệp trở nên tiện lợi.
D. Hunting or fishing develops where there are no or short growing seasons: Săn bắn hoặc đánh bắt cá phát triển khi mà không có mùa trồng cấy hoặc mùa trồng cấy ngắn.
B sai vì trong bài có nói đến sự khác nhau của môi trường sống tác động đến sự tồn vong của xã hội “In short, the environment differences have restricted the diet and have limited possibilities for the development of subsistence societies.” chứ không phải là “no effect” (không gây ra tác động gì).
Vậy đáp án đúng là B. The environment differences produce no effect on subsistence societies.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. adapting animals to suit a new working environment
B. hatching and raising new species of wild animals in the home
C. teaching animals to do a particular job or activity in the home
D. making wild animals used to living with and working for humans
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. solutions
B. hospitals
C. families
D. projects
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.