Read the passage and choose the best answer.The Vietnamese students take part (1) ______ different after - school activities. Some students play sports. They often (2) __________ soccer, tab
Quảng cáo
Trả lời:
A. play (v) chơi
B. do (v) làm/ chơi
C. study (v) học
D. go (v) đi
Play + các danh từ chỉ môn thể thao liên quan đến trái bóng hoặc một vật tương tự trái bóng như trái cầu/ quả cầu, có tính chất ganh đua với đối thủ khác.
Do + các danh từ chỉ các hoạt động giải trí hoặc các môn thể thao trong nhà, không liên quan tới trái bóng, thường mang tính cá nhân và không mang tính chiến đấu, ganh đua
Ta thấy sau chỗ trống có các môn thể thao đối kháng: soccer, table tennis, badminton nên phải dùng động từ “play”
=>They often (2) play soccer, table tennis or badminton.
Tạm dịch: Họ thường chơi bóng đá, bóng bàn hoặc cầu lông.
Đáp án: A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay