Một điện tích điểm Q = - 2.10-7 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi ε=2ε=2. Véc tơ cường độ điện trường \[\overrightarrow E \] do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB = 6 cm có
A. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.105V/m
B. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.104V/m
C. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105V/m
D. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.104V/m
Quảng cáo
Trả lời:
Trả lời:
Ta có:
+ Phương : đường thẳng nối điện tích với điểm khảo sát
+ Q < 0 => \[\overrightarrow E \] hướng về phía Q>

=>E có chiều từ B đến A
+ Độ lớn:
\[E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{\varepsilon .{r^2}}} = {9.10^9}\frac{{\left| { - {{2.10}^{ - 7}}} \right|}}{{2.0,{{06}^2}}} = 2,{5.10^5}V/m\]
Đáp án cần chọn là: C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 0,6.103 V/m
B. 0,6.104 V/m
C. 2.103 V/m
D. 2.105 V/m
Lời giải
Trả lời:
Ta có:
\[E = k\frac{{\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\]
\[ \Rightarrow E = {9.10^9}\frac{{\left| {{{80.10}^{ - 9}}} \right|}}{{4.0,{3^2}}}\]
\[ \Rightarrow E = {2.10^3}V/m\]
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2
A. 72.103V/m
B. 36.103V/m
C. 0V/m
D. 36.105V/m
Lời giải
Trả lời:

- Gọi cường độ điện trường do q1 gây ra là E1; do q2 gây ra là E2
- Theo nguyên lí chồng chất điện trường:\[\overrightarrow E = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} \]
Vì E1, E2 là 2 véc tơ cùng phương, cùng chiều nên: E = E1 + E2
Ta có, cường độ điện trường: \[E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{\varepsilon .{r^2}}}\]
Thay q1 = 4.10-10C, q2 = −4.10-10C, r1 = r2 = 1cm, ε = 1
Ta có: E1 = E2 = 36.103V/m
=>E = 2.E1 = 72.103V/m
Đáp án cần chọn là: A
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Vận tốc theo phương ngang không đổi, vận tốc theo phương thẳng đứng tăng.
B. Vận tốc theo phương ngang không đổi, vận tốc theo phương thẳng đứng bằng 0.
C. Vận tốc theo phương ngang tăng, vận tốc theo phương thẳng đứng tăng.
D. Vận tốc theo phương ngang tăng, vận tốc theo phương thẳng đứng bằng 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[E = {9.10^9}.\frac{Q}{{{r^2}}}\]
B. \[E = - {9.10^9}.\frac{Q}{{{r^2}}}\]
C. \[E = - {9.10^9}.\frac{Q}{r}\]
D. \[E = {9.10^9}.\frac{Q}{r}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Hình 1
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
