khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

25/04/2022 6,545 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each of sentences in the following questions from 47 to 48.

I invited Rachel to my party, but she couldn't come. She had arranged to do something else.

A. Rachel would have come to my party, unless she hadn't arranged to so something else.

B. If it hadn't been for her arrangement for something else, Rachel would come to my party as invited.
C. Without having arranged to do something else, Rachel would have come to my party as invited.
D. If Rachel hadn't arranged to do something else, she would come to my party as invited.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Kiến thức về câu điều kiện loại III:

Cách dùng: Diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ

Công thức chung: If + S + had (not) + Ved/ V3, S + would could (not) + have + Ved/ V3.

* Trong câu điều kiện loại 3, có thể sử dụng “but for” và “without” had it not been for” thay cho “if”

Công thức chung: But for/ Without/ Had it not been for + N/Ving, S + would/ could (not) + have + Ved/ V3.

Tạm dịch: Tôi đã mời Rachel đến bữa tiệc của tôi, nhưng cô ấy không thể đến. Cô đã sắp xếp để làm việc khác. 

= Nếu sắp xếp để làm việc khác, Rachel sẽ đến bữa tiệc của tôi như được mời rồi.

A. Sai công thức. Mệnh đề sau “unless” (nếu ... không) không để dạng phủ định

B. Sai công thức. “would come” → “would have come”

D. Sai công thức. “would come” → “would have come”

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án C

Kiến thức về từ vựng:

A. focus on sth = centre on sth = concentrate on sth: tập trung, chú ý vào ...

B. judge (v): đánh giá

C. impose sth on sb: áp đặt điều gì lên ai đó

D. break (v): làm gãy, bẻ gãy, làm đứt, làm vỡ, đập vỡ

Dịch: Điều đáng chú ý là cách một số người xoay sở để áp đặt ý muốn của họ đối với những người khác.

Lời giải

Đáp án B

Kiến thức về từ vựng:

A. propensity + for sth/doing sth (n): khuynh hướng, xu hướng

B. proportion (n): tỉ lệ

C. majority (n): phần lớn, đa số

D. percentage (n): tỉ lệ phần trăm

Tạm dịch: Bạn sẽ phải trộn đúng tỉ lệ xà phòng và nước nếu bạn muốn thổi bong bóng không bị nhanh vỡ.

Câu 3

A. worked off
B. worked on
C. worked out
D. worked at

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. had you
B. would you
C. didn't you
D. did you

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. has watered
B. was watering
C. waters
D. watered

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP