khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2022 469 Lưu

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu hình 4 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Ở F3 , cây hoa trắng chiếm 25%. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

(1) Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 24/35 AA : 4/35 Aa : 7/35 aa.

(2) Tần số alen A của thế hệ P là 9/35; alen a là 26/35.

(3) Tỉ lệ kiểu hình ở F1  là 27/35 cây hoa đỏ : 8/35 cây hoa trắng.

(4) Tỉ lệ kiểu hình ở F2  là 17/70 cây hoa đỏ : 53/70 cây hoa trắng.

(5) Nếu bắt đầu từ F3 , các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F4  là 81/1225.

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án A

P: 0,8 A_: 0,2 aa (gọi P: xAA : yAa : 0,2aa)

F3: 0,25aa

Ta có: aa ở F3=0,2+y−y232=0,25→y=4/35→Aa=4/35→AA=24/35

Tần số alen ở P: a = 9/35; A = 26/35

→ Ý (1) đúng

→ Ý (2) sai

(3) Tỉ lệ kiểu hình ở F1: aa=0,2+4/35×1/4=8/35  → đỏ = 27/35 → Ý (3) đúng.

(4) Tỉ lệ kiểu hình ở F2: aa=0,2+1−1/4×2×4/35=17/70  → Ý (4) sai.

(5) Nếu bắt đầu từ , các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng aa=9/35×9/35=81/1225  → tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ = 1144/1225.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn đáp án B

+ Động vật ăn thịt gồm: cú mèo, chim ưng, rắn, ếch → Ý I sai

+ Có 2 loài là động vật ăn thịt đầu bảng: chim ưng, cú mèo → Ý II sai

+ Chim ưng vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi: lúa → chuột → chim ưng

Chim ưng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 trong chuỗi: lúa → chuột → rắn → chim ưng

Chim ưng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5 trong chuỗi: lúa → châu chấu → ếch → rắn → chim ưng

→ Ý III đúng

+ Có tối đa 6 chuỗi thức ăn khác nhau có 4 mắt xích.

Lúa → chuột → rắn → chim ưng.

Lúa → chuột → rắn → cú mèo.

Cà rốt → chuột → rắn → chim ưng.

Cà rốt → chuột → rắn → cú mèo.

Cà rốt → thỏ → rắn → chim ưng

Cà rốt → thỏ → rắn → cú mèo.

→Ý IV sai

+ Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích → Ý V đúng

Lời giải

Chọn đáp án B

+ Xét bệnh mù màu: gen lặn trên NST X (A: bình thường; a: bị bệnh mù màu)

12:XaY→7:XAY và 8XAXa→13:12XAXa:12XAXA  → Giao tử: 34XA:14Xa

14:XAY

→ cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con không mang alen bệnh mù màu =XAXA+XAY=3/4×1/2×2=3/4

+ Xét bệnh điếc bẩm sinh: Bố mẹ bình thường, bố không mắc bệnh, con gái bệnh → gen lặn trên NST thường (B: bình thường; b: bị bệnh điếc bẩm sinh)

(8) bb → (13): Bb

9:Bb×1013BB:23Bb→14:25BB:35Bb→ Giao tử: 710B:310b

→ cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con không mang alen bệnh điếc bẩm sinh =7/10×1/2=7/20

→ Xác suất cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con không mang alen cả 2 bệnh là: 3/4×7/20=21/80  → Ý I sai

+ Số kiểu gen có thể xác định chính xác: 2BbXAY; 4bbXAY; 5BbXAY; 8bbXAXa; 12BbXaY; 1bbXAXa

→ Ý II đúng

+ Ý III sai

+ Xác suất cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con bị cả hai bệnh là: XaYbb=14×12×310×12=3/160

 → Ý IV sai

Câu 3

A. AaBb × aaBB.

B. AABb × aabb.

C. AaBb × aaBb.

D. aaBb × AABB.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tế bào nội bì.

B. Tế bào biểu bì.

C. Tế bào mô giậu.

D. Tế bào bao bó mạch.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP