It is possible that Hoa didn't hear her name being called.
A. Hoa might not have heard them call her name.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án A
Giải thích:
It is possible that + S + V: Có khả năng là …
Cấu trúc phỏng đoán với động từ khuyết thiếu:
S + might not have P2: Ai đó có thể là không … (phỏng đoán trong quá khứ nhưng không có cơ sở)
S + needn’t have P2: Ai đó không cần làm gì trong quá khứ (đã làm rồi)
S + should not have P2: Ai đó không nên làm gì trong quá khứ (đã làm rồi)
S + can’t have P2: Ai đó chắc chắn không thể làm gì trong quá khứ
Tạm dịch: Có khả năng là Hoa đã không nghe thấy tên mình được gọi.
A. Hoa có thể đã không nghe thấy họ gọi tên cô ấy.
B. Hoa không cần phải nghe thấy họ gọi tên cô ấy. => sai nghĩa
C. Hoa lẽ ra không nên nghe thấy họ gọi tên cô ấy. => sai nghĩa
D. Hoa không thể nghe thấy họ gọi tên cô ấy. => sai nghĩa
Chọn A.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án B
Giải thích:
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định.
Vế trước: Michael returned => câu hỏi đuôi: didn’t he?
Tạm dịch: Michael đã trở về quê nhà vào mùa hè năm ngoái phải không?
Chọn B.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án A
Giải thích:
A. the number of + N đếm được dạng số nhiều: số lượng cái gì
B. a few of + N đếm được dạng số nhiều: một vài cái gì
C. each of + mạo từ/ đại từ đóng vai trò làm tân ngữ dạng số nhiều: mỗi cái gì/ ai
D. the amount of + N không đếm được: một lượng cái gì
Danh từ “species” là danh từ đếm được dạng số nhiều => loại C, D.
Trước chỗ trống có “the” => loại B.
Coincident with concerns about the accelerating loss of species and habitats has been a growing appreciation of the importance of biological diversity, the (18) number of species in a particular ecosystem, to the health of the Earth and human well-being.
Tạm dịch: Cùng với những lo ngại về sự biến mất ngày càng gia tăng của các loài sinh vật và môi trường sống là nhận thức được nâng cao về tầm quan trọng của sự đa dạng sinh học, số lượng loài trong một hệ sinh thái đặc thù, đối với sự tồn vong của Trái đất và con người.
Chọn A.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.