khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/04/2022 1,049 Lưu

She has a bee in her bonnet about online shopping and it is the subject of most of her conversations.

A. has intention of shopping online soon

B. talks about everything but online shopping

C. has no idea about online shopping 

D. gives others advice about online shopping

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải thích:

have a bee in your bonnet (about something) (idiom): (informal) to think or talk about something all the time and to think that it is very important: nói đi nói lại về cái gì

A. có ý định mua sắm trực tuyến sớm thôi

B. nói về mọi thứ trừ mua sắm trực tuyến

C. không có ý tưởng về mua sắm trực tuyến

D. cho người khác lời khuyên về mua sắm trực tuyến

=> has a bee in her bonnet about online shopping >< talks about everything but online shopping

Tạm dịch: Cô ấy cứ nói mãi về mua sắm trực tuyến và nó là chủ đề của hầu hết các cuộc trò chuyện của cô ấy. 

Chọn B.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. was a glutton for punishment

B. meant business

C. was like a red rag to a bull 

D. hit the nail on the head

Lời giải

Giải thích:

be a glutton for punishment: to be someone who seems to enjoy doing something that you consider unpleasant (người có vẻ thích làm điều gì đó mà bạn cho là khó chịu) 

mean business (idiom): to be serious about taking action (thực sự có ý định (chứ không nói đùa)

like waving a red flag in front of a bull/like a red rag to a bull (idiom): used to talk about something that is likely to make somebody very angry (điều gì đó có thể làm cho ai đó rất tức giận)

hit the nail on the head (idiom): to say something that is exactly right (nói điều gì đó chính xác)

Tạm dịch: Cô biết rằng cha cô không hề đùa khi ông dọa sẽ đuổi cô nếu cô thi trượt.

Chọn B.

Câu 2

A. looked up
B. sent off
C. called up
D. took off

Lời giải

Giải thích:

A. looked up: tra cứu, tìm kiếm

B. sent off: gửi đi (thư, quà) phái (ai) đi (công tác)

C. called up: gọi điện (thoại), gọi đi nhập ngũ

D. took off: cởi quần áo, giày, mũ...); bắt chước ai (gây cười)

Tạm dịch: Mọi người trong phòng phá lên cười khi anh ta bắt chước người đàn ông kia quá giỏi.

Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I didn't visit Canada two years ago.

B. I have paid a visit to Canada since last year.

C. I have been in Canada for two years.

D. I haven't come back to Canada for two years.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. The athletes might have practiced hard for the games.

B. The athletes must have practiced hard for the games.

C. The athletes should have practiced hard for the games.

D. The athletes couldn't have practiced hard for the games.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP