Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng anh năm 2022 (Đề 15)
28 người thi tuần này 4.6 17.8 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. I didn't visit Canada two years ago.
B. I have paid a visit to Canada since last year.
C. I have been in Canada for two years.
D. I haven't come back to Canada for two years.
Lời giải
Giải thích:
Cấu trúc đồng nghĩa:
It’s + khoảng thời gian + since + S + V-quá khứ đơn: Đã bao lâu kể từ khi ai làm gì
S + haven't/hasn't + P2 + for + khoảng thời gian: Ai đó đã không làm gì được bao lâu rồi
Tạm dịch: Đã hai năm kể từ khi tôi đến thăm Canada.
A. Tôi đã không đến thăm Canada hai năm trước. => sai nghĩa
B. Tôi đã đến thăm Canada từ năm ngoái. => sai nghĩa
C. Tôi đã ở Canada được hai năm. => sai nghĩa
D. Tôi đã không trở lại Canada được hai năm rồi.
Chọn D.
Câu 2/50
A. The father asked Tom to play with the knife.
B. The father warned Tom not to play with the knife.
C. The father accused Tom of getting a cut.
D. The father ordered Tom to get a cut.
Lời giải
Giải thích:
Một số cấu trúc với động từ tường thuật đặc biệt:
ask sb to V-nguyên thể: yêu cầu ai làm gì
warn sb not to V-nguyên thể: cảnh báo ai không làm gì
accuse sb of V-ing: buộc tội ai
order sb to V-nguyên thể: yêu cầu ai làm gì
Tạm dịch: "Tom, đừng nghịch dao nữa, nếu không thì con sẽ bị đứt tay đấy." người bố nói.
A. Người bố yêu cầu Tom nghịch dao.
B. Người bố cảnh báo Tom không được nghịch dao.
C. Người bố buộc tội Tom làm đứt (tay).
D. Người bố ra lệnh cho Tom làm đứt (tay).
Chọn B.
Câu 3/50
A. The athletes might have practiced hard for the games.
B. The athletes must have practiced hard for the games.
C. The athletes should have practiced hard for the games.
D. The athletes couldn't have practiced hard for the games.
Lời giải
Giải thích:
Một số cấu trúc phỏng đoán với động từ khuyết thiếu (dùng động từ khuyết thiếu ở dạng hoàn thành):
might have P2: có lẽ là đã làm gì (không chắc)
must have P2: chắc hẳn là đã làm gì (chắc chắn)
should have P2: lẽ ra đã nên làm gì (thực tế là đã không làm)
couldn't have P2: không thể nào là đã
“evidence shows that” (bằng chứng cho thấy) => thể hiện sự chắc chắn.
Tạm dịch: Bằng chứng cho thấy các vận động viên đã giành được rất nhiều huy chương với sự tập luyện chăm chỉ cho các môn thi đấu.
A. Các vận động viên có lẽ đã luyện tập chăm chỉ cho các môn thi đấu. => chưa sát nghĩa
B. Các vận động viên chắc hẳn là đã tập luyện chăm chỉ cho các môn thi đấu.
C. Các vận động viên lẽ ra đã nên đã tập luyện chăm chỉ cho các môn thi đấu. => chưa sát nghĩa
D. Các vận động viên không thể nào là đã tập luyện chăm chỉ cho các môn thi đấu. => chưa sát nghĩa
Chọn B.
Câu 4/50
Lời giải
Giải thích:
2 hành động trong câu không có ý chỉ thứ tự trước sau khi phụ nữ vào phòng thì đàn ông đứng dậy).
Sửa: had stood up => stood up
Tạm dịch: Trước đây, đàn ông lịch sự đứng dậy khi phụ nữ bước vào phòng.
Chọn C.
Câu 5/50
Lời giải
Giải thích:
their life: cuộc sống của họ
her life: cuộc sống của cô ấy
Dựa theo ngữ cảnh câu => cần dùng tính từ sở hữu “her”.
Sửa: of their => of her
Tạm dịch: Kate không thích đi tàu lượn siêu tốc vì đó là trải nghiệm kinh hoàng nhất trong cuộc đời cô.
Chọn D.
Câu 6/50
Lời giải
Giải thích:
peer at sth: to look closely or carefully at something, especially when you cannot see it clearly (nhìn kĩ vào cái gì, săm soi, vì không nhìn rõ – có nét nghĩa tiêu cực)
look at sth: to pay attention to something (quan sát, đặt sự chú ý vào...)
Trong ngữ cảnh cầu này, khi học sinh làm dự án thì GV nên đi quanh lớp và quan sát học sinh làm, hơn là nhìn kĩ, soi vào bài của học sinh.
Sửa: peer => look
Tạm dịch: Khi học sinh đang làm dự án của mình, giáo viên đi quanh lớp và quan sát các tác phẩm của chúng. Chọn D.
Lời giải
Giải thích:
Bài đọc chủ yếu thảo luận về __________.
A. lý do và những con đường bị cảm lạnh
B. cảm lạnh thông thường trong hai cuộc chiến tranh Thế giới
C. các thí nghiệm về cảm lạnh thông thường
D. sự tiếp tục lây lan của cảm lạnh thông thường
Thông tin:
- Đoạn 1: Tổng quan về cảm lạnh, suy nghĩ sai lầm và nguyên nhân gây ra cảm lạnh
- Đoạn 2: Thực tế trong chiến tranh thế giới chứng minh suy nghĩ sai lầm nhắc đến ở đoạn 1
- Đoạn 3: Thí nghiệm chứng minh con đường nhiễm bệnh cảm lạnh (cũng là chứng minh sai lầm của đoạn 1)
- Đoạn 4: Lý do của việc bị cảm lạnh và một số giải pháp hiện tại nhằm giảm triệu chứng của cảm lạnh
=> phương án A đủ bao quát nhất.
Chọn A.
Câu 8/50
Lời giải
Giải thích:
Từ "fallacy" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _________.
A. epidemics: dịch bệnh
B. disbelief: sự không tin
C. illness: bệnh
D. misconception: quan niệm sai lầm
=> fallacy (n): sự sai lầm, quan niệm sai lầm mà nhiều người tin là đúng = misconception
Thông tin: The most widespread fallacy of all is that colds are caused by cold.
Tạm dịch: Sai lầm phổ biến nhất của tất cả chúng ta là (nghĩ, cảm lạnh là do bị lạnh.
Chọn D.
Câu 9/50
A. The Eskimos do not suffer from colds all the time.
B. A person may catch a cold by touching someone who already has one.
C. Colds are not caused by cold.
D. People suffer from colds just because they like to stay indoors.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. the short the days become
B. the days become shorter
C. the shortest the days become
D. the shorter the days become
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. small round green
B. small green round
C. green small round
D. round small green
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. After all the guests had come
B. By the time all the guests come
C. When all the guests will come
A. After all the guests had come
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.