Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng anh năm 2022 (Đề 11)
31 người thi tuần này 4.6 17.8 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. Susan wishes that she applied for the summer job in the cafe.
B. Susan feels regret because she didn't apply for the summer job in the cafe.
C. If only Susan didn't apply for the summer job in the cafe.
D. Susan wishes that she had applied for the summer job in the cafe.
Lời giải
Giải thích:
Câu ước cho 1 điều đã xảy ra ở quá khứ: S + wish + S + had + P2
Câu ước cho 1 điều ở hiện tại: S + wish + S + would + V-nguyên thể
regret not having P2: hối tiếc vì đã không làm gì
= feel regretful: cảm thấy hối tiếc
Vì thực tế đã xảy ra trong quá khứ (động từ chia quá khứ đơn: didn’t apply) => dùng câu ước trái với quá khứ.
Tạm dịch: Susan đã không nộp đơn xin công việc mùa hè ở quán cà phê. Bây giờ cô ấy hối hận về điều đó.
A. Dùng sai câu ước (applied => had applied)
B. Sai ở “regret” (feel + adj => feel regretful)
C. Giá như Susan không nộp đơn xin việc mùa hè ở quán cà phê. => sai nghĩa
D. Susan ước rằng cô ấy đã nộp đơn xin việc vào mùa hè ở quán cà phê.
Chọn D.
Câu 2/50
A. No sooner had he realized he had forgotten his book on the bus than he arrived in class.
B. Had he arrived in class, he would have realized he had forgotten his book on the bus.
C. Only after he had realized he had forgotten his book on the bus did he arrive in class.
D. Not until he arrived in class did he realize he had forgotten his book on the bus.
Lời giải
Giải thích:
No sooner + trợ V1 + S + V1 + than + S + V2: Vừa mới … thì …
Only after + S + V1 + trợ V2 + S + V2: Chỉ sau khi …
Not until S + V1 + trợ V2 + S + V2: Mãi cho đến khi … thì …
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + P2, S + would have P2 (nếu … thì …)
Tạm dịch: Anh ấy đã đến lớp. Anh nhận ra mình đã quên cuốn sách của mình trên xe buýt.
A. Ngay sau khi anh ấy nhận ra rằng anh ấy đã quên cuốn sách của mình trên xe buýt thì anh ấy đến lớp. => sai nghĩa
B. Nếu anh ấy đến lớp, anh ấy sẽ nhận ra rằng anh ấy đã quên cuốn sách của mình trên xe buýt. => sai nghĩa
C. Chỉ sau khi anh ấy nhận ra mình đã quên sách trên xe buýt thì anh ấy mới đến lớp. => sai nghĩa
D. Mãi cho đến khi đến lớp thì anh ấy mới nhận ra mình đã để quên sách trên xe buýt.
Chọn D.
Lời giải
Giải thích:
Bài đọc chủ yếu thảo luận về ___________.
A. nghĩa bóng của từ văn hóa
B. sự khác biệt giữa văn hóa và văn minh
C. các dẫn xuất của từ văn hóa
D. sự đa nghĩa của từ văn hóa
Thông tin: Culture is a word in common use with complex meanings, and is derived, like the term broadcasting, from the treatment and care of the soil and of what grows on it… The multiplicity of meanings attached to the word made and will make it difficult to define.
Tạm dịch: Văn hóa là một từ được sử dụng phổ biến với những ý nghĩa phức tạp, và có nguồn gốc, giống như thuật ngữ phát sóng, từ cách xử lý và chăm sóc đất và những gì phát triển trên đó… Sự đa dạng của các ý nghĩa gắn liền với từ được tạo ra và sẽ gây khó khăn cho việc định nghĩa.
Chọn D.
Câu 4/50
A. qualities
B. skills
C. aspects
D. fields
Lời giải
Giải thích:
Từ "attributes" trong đoạn 1 đồng nghĩa với ___________.
A. qualities (n): đặc tính
B. aspects (n): khía cạnh
C. fields (n): lĩnh vực
D. skills (n): kỹ năng
=> attribute (n): đặc tính, thuộc tính = quality
Thông tin: A person of culture has identifiable attributes, among them a knowledge of and interest in the arts, literature, and music.
Tạm dịch: Một con người có văn hóa có các đặc tính dễ nhận dạng, trong đó là có kiến thức và quan tâm đến nghệ thuật, văn học và âm nhạc.
Chọn A.
Câu 5/50
A. comes from a source that has not been identified
B. develops from Greek and Roman literature and history
C. is related to the preparation and use of land for farming
D. derives from the same root as civilization does
Lời giải
Giải thích:
Theo bài đọc, từ văn hóa _________.
A. bắt nguồn từ một nguồn chưa được xác định
B. phát triển từ văn học và lịch sử Hy Lạp và La Mã
C. có liên quan đến việc chuẩn bị và sử dụng đất để canh tác
D. xuất phát từ cùng một gốc với từ văn minh
Thông tin: Culture is a word in common use with complex meanings, and is derived, like the term broadcasting, from the treatment and care of the soil and of what grows on it. It is directly related to cultivation…
Tạm dịch: Văn hóa là một từ được sử dụng phổ biến với những ý nghĩa phức tạp, và có nguồn gốc, giống như thuật ngữ phát sóng, từ cách xử lý và chăm sóc đất và những gì phát triển trên đó. Nó liên quan trực tiếp đến trồng trọt…
Chọn C.
Câu 6/50
A. regular
B. dense
C. balanced
D. unchanged
Lời giải
Giải thích:
Từ “static” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bởi __________.
A. regular: thông thường
B. dense: đông đúc
C. balanced: cân bằng
D. unchanged: không thay đổi
=> static (adj): tĩnh, không thay đổi = unchanged
Thông tin: Cultures evolve or develop. They are not static.
Tạm dịch: Các nền văn hóa tiến hóa hoặc phát triển. Chúng không tĩnh. Chúng có những biến động.
Chọn D.
Câu 7/50
Lời giải
Giải thích:
Từ “They” trong đoạn 2 đề cập đến _________.
A. Cultures: các nền văn hóa
B. Developments: sự phát triển
C. Evolutions: sự tiến hóa
D. Conceptions: các khái niệm tư tưởng
Thông tin: Cultures evolve or develop. They are not static. They have twists and turns.
Tạm dịch: Các nền văn hóa tiến hóa hoặc phát triển. Chúng không tĩnh. Chúng có những biến động.
Chọn A.
Câu 8/50
A. The use of the word culture has been changed since the 19th century.
B. Distinctions have been drawn between culture and civilization.
C. The word culture can be used to refer to a whole way of life of people.
D. Anthropology and sociology have tried to limit the references to culture.
Lời giải
Giải thích:
Điều nào sau đây KHÔNG được nêu trong đoạn văn?
A. Việc sử dụng từ văn hóa đã được thay đổi kể từ thế kỷ 19.
B. Sự khác biệt đã được rút ra giữa nền văn hóa và nền văn minh.
C. Từ văn hóa có thể được dùng để chỉ toàn bộ lối sống của con người.
D. Nhân học và xã hội học đã cố gắng hạn chế các tham chiếu đến văn hóa.
Thông tin:
- While civilization and barbarism are pitted against each other in what seems to be a perpetual behavioural patter, the use of the word culture has been strongly influenced by conceptions of evolution in the 19th century and of development in the 20th century.
- Distinctions have been drawn too between culture and civilization; the latter is a word derived not like culture or agriculture, from the soil, but from the city.
- At least from the 19th century onwards, under the influence of anthropologists and sociologists, the word culture has come to be used generally both in the singular and the plural (cultures) to refer to a whole way of life of people, including their customs, laws, conventions, and values.
Tạm dịch:
- Trong khi nền văn minh và sự man rợ đang đối chọi với nhau theo kiểu dường như là một khuôn mẫu hành vi vĩnh cửu, thì việc sử dụng từ văn hóa đã bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi 6 quan niệm về sự tiến hóa trong thế kỷ 19 và sự phát triển trong thế kỷ 20.
- Do đó, đã có sự phân biệt giữa các nền văn hóa nguyên thủy, và các nền văn hóa tiên tiến, giữa nền văn hóa ưu tú và phổ biến, giữa văn hóa phổ biến và văn hóa đại chúng.
- Ít nhất là từ thế kỷ 19 trở đi, dưới ảnh hưởng của các nhà nhân chủng học và các nhà xã hội học, từ văn hóa đã được sử dụng chung ở cả số ít và số nhiều (các nền văn hóa) để chỉ toàn bộ cách sống của con người, bao gồm cả phong tục, luật, quy ước và giá trị của họ.
Chọn D.
Câu 9/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. bull
B. horse
C. cow
D. buffalo
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. were destroyed
B. destroyed
C. have destroyed
D. were destroying
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. about
B. to
C. of
D. with
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.