Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022 (Đề 13)
29 người thi tuần này 4.6 17.8 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Giải thích:
A. communities: cộng đồng
B. contexts: bối cảnh
C. basics: những điều căn bản
D. backgrounds: các tầng lớp
The outbreak of COVID-19 is an unprecedented public health crisis, touching nearly all countries and (1) communities across the world.
Tạm dịch: Sự bùng phát của COVID-19 là một cuộc khủng hoảng sức khỏe cộng đồng chưa từng có, ảnh hưởng đến gần như tất cả các quốc gia và cộng đồng trên toàn thế giới.
Chọn A.
Câu 2/50
A. who
B. when
C. which
D. why
Lời giải
Giải thích:
A. who: người mà
B. when: khi mà
C. which: cái mà
D. why: tại sao
Cần điền đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật “programmes” (chương trình) => dùng “which”.
Over 365 million children are missing out on important school feeding programmes (2) which keep them healthy and motivated to learn.
Tạm dịch: Hơn 365 triệu trẻ em đang bỏ lỡ các chương trình nuôi dưỡng quan trọng ở trường những cái mà giúp chúng khỏe mạnh và có động lực học tập.
Chọn C.
Câu 3/50
Lời giải
Giải thích:
A. mitigate + O: làm dịu bớt
B. resort + to: phải dùng đến
C. offer + O: đề nghị, mời
D. worry + about: lo lắng
Moreover, families may be pushed to (3) resort to negative coping mechanisms to meet their needs,…
Tạm dịch: Hơn nữa, các gia đình có thể bị thúc ép phải dùng đến các cơ chế đối phó tiêu cực để đáp ứng nhu cầu của họ,…
Chọn B.
Câu 4/50
Lời giải
Giải thích:
A. Some + N số nhiều: một số, một vài
B. Others = other + N số nhiều: những cái khác
C. Much + N không đếm được: nhiều
D. Every + N số ít, đếm được: mọi
Sau chỗ trống là danh từ số nhiều “children” => dùng “Some”.
(4) Some older children are stressed about missing months of education …
Tạm dịch: Một số trẻ lớn hơn bị căng thẳng về việc bỏ lỡ các tháng học …
Chọn A.
Câu 5/50
Lời giải
Giải thích:
A. although S + V: mặc dù
B. as + S + V: bởi vì
C. therefore, S + V: do đó
D. however, S + V: tuy nhiên
Sau chỗ trống không có dấu , => loại C, D.
Some older children are stressed about missing months of education (5) as they have to care for younger children in the home while parents and caregivers are working.
Tạm dịch: Một số trẻ lớn hơn bị căng thẳng về việc bỏ lỡ các tháng học vì chúng phải chăm sóc các em nhỏ hơn trong nhà trong khi bố mẹ và người chăm sóc chúng đang làm việc.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Nội dung dịch:
Sự bùng phát của COVID-19 là một cuộc khủng hoảng sức khỏe cộng đồng chưa từng có, ảnh hưởng đến gần như tất cả các quốc gia và cộng đồng trên toàn thế giới. Các tác động đến sức khỏe của COVID-19 rất tàn khốc và đúng như vậy, luôn hiện hữu trong tâm trí chúng ta, qua các phương tiện truyền thông của chúng ta, và ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh kế của mọi người trên khắp thế giới.
Một trong những hậu quả rõ ràng nhất của COVID-19 là khoảng cách kinh tế xã hội ngày càng gia tăng giữa những người học. Hơn 365 triệu trẻ em đang bỏ lỡ các chương trình nuôi dưỡng quan trọng ở trường những cái mà giúp chúng khỏe mạnh và có động lực học tập. Hơn nữa, các gia đình có thể bị thúc ép phải dùng đến các cơ chế đối phó tiêu cực để đáp ứng nhu cầu của họ, bao gồm lao động là trẻ em hoặc giảm số lượng và chất lượng bữa ăn vào giai đoạn đó khi mà sống khỏe mạnh và duy trì miễn dịch mạnh là đặc biệt quan trọng.
Bản thân việc học ở nhà có thể là một nguồn căng thẳng cho gia đình và người học, với áp lực phải đảm nhận những trách nhiệm mới. Nhiều trẻ em đang phải chịu đựng sự lo lắng, sống mà không có quyền truy cập internet hoặc các phương tiện khác cần thiết để được hưởng lợi từ việc học từ xa. Một số trẻ lớn hơn bị căng thẳng về việc bỏ lỡ các tháng học vì chúng phải chăm sóc các em nhỏ hơn trong nhà trong khi bố mẹ và người chăm sóc chúng đang làm việc.
Câu 6/50
Lời giải
Giải thích:
Dấu hiệu: The last time (lần cuối cùng) => động từ trong câu chia quá khứ đơn
Sửa: was going => went
Tạm dịch: Lần cuối cùng tôi đi bơi là khi tôi ở Nha Trang.
Chọn B.
Câu 7/50
Lời giải
Giải thích:
its + N: … của nó => chỉ sở hữu cho danh từ số ít, chỉ vật
their + N: … của họ, của chúng => chỉ sở hữu cho danh từ số nhiều
“Sharks” là danh từ số nhiều => cần dùng tính từ sở hữu “their”.
Sửa: its => their
Tạm dịch: Cá mập có thể phát hiện ra những sự phóng điện nhỏ phát ra từ các con mồi của chúng.
Chọn D.
Câu 8/50
Lời giải
Giải thích:
economical (adj): tiết kiệm, có lợi về kinh tế
economic (adj): thuộc về, liên quan đến kinh tế
=> economic development: sự phát triển kinh tế
Sửa: economical => economic
Tạm dịch: Chuyên gia nói rằng sự tiến bộ và phát triển kinh tế phụ thuộc vào việc giáo dục trẻ em.
Chọn B.
Câu 9/50
A. John played the piano 10 years ago.
B. John has played the piano for 10 years.
C. John used to play the piano 10 years ago.
D. John doesn't play the piano anymore.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. Matthew advised Andrew to take a break.
B. Matthew asked Andrew to take a break.
C. Matthew suggested Andrew to take a break.
D. Matthew suggested Andrew took a break.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. Every student might write an essay on the topic.
B. Every student must write an essay on the topic.
C. They require every student can write an essay on the topic.
D. Every student should write an essay on the topic.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. If the car driver in front didn't stop so suddenly, the accident wouldn't happen.
B. If the car driver in front hadn't stopped so suddenly, the accident wouldn't have happened.
C. If the car driver in front hadn’t stopped so suddenly, the accident would have happened.
D. If the car driver in front had stopped suddenly, the accident would have happened.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. Packing his luggage, Harry loaded it into the car and set off for the airport.
B. Only after Harry had packed his luggage, did he load it into the car and set off for the airport.
C. No sooner had Harry packed his luggage when he loaded it into the car and set off for the airport.
D. Not until had Harry packed his luggage did he load it into the car and set off for the airport.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. mended
B. objected
C. waited
D. reached
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. production
B. concentrate
C. company
D. interview
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.