Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng anh năm 2022 (Đề 2)
42 người thi tuần này 4.6 17.8 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. Angry as was she, she managed to keep herself calm.
B. She was so angry that she was not able to control herself.
C. Angry though she was, she managed to keep herself calm.
D. Such was her anger that she managed to keep herself calm.
Lời giải
Giải thích:
Adj + as/though S + V: mặc dù
S + to be + adj that S + V: quá như thế nào … đến nỗi mà …
Đảo ngữ với “such”: Such + (a/an) adj + N + that + S + V: quá như thế nào … đến nỗi mà …
Tạm dịch: Cô ấy đã rất tức giận. Cô cố gắng giữ cho mình bình tĩnh.
= C. Mặc dù cô ấy tức giận, cô ấy cố gắng giữ cho mình bình tĩnh.
A. sai ở “was he”
B. Cô ấy tức giận đến mức không thể kiểm soát được bản thân. => sai về nghĩa
D. sai ở “such”
Chọn C.
Câu 2/50
A. Had Tom installed an alarm, his house wouldn't have been broken into.
B. Tom had installed an alarm, the thieves wouldn't break into his house.
C. If Tom installed an alarm, the thieves wouldn't break into his house.
D. Tom wishes he would installed an alarm and the thieves wouldn't have broken into his house.
Lời giải
Giải thích:
- Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra trong quá khứ.
Công thức: If S + had Ved/V3, S + would/could have Ved/V3.
Dạng đảo ngữ: Had + S + Ved/V3, S + would/could have Ved/V3.
- Cấu trúc “wish” ở tương lai có thể được sử dụng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai.
Công thức: S + wish(es) + (that) + S + would + V.
Tạm dịch: Tom không cài đặt chuông báo động. Bọn trộm đột nhập vào nhà anh.
= A. Nếu Tom cài đặt chuông báo động, thì ngôi nhà của anh ấy sẽ không bị đột nhập.
B. Tom đã cài đặt chuông báo động, bọn trộm sẽ không đột nhập vào nhà anh ấy. => sai về nghĩa
C. sai vì câu điều kiện loại 2 diễn tả mong muốn trái với thực tế hiện tại
D. Tom ước rằng anh ấy sẽ cài đặt một chiếc chuông báo động và những tên trộm sẽ không đột nhập vào nhà anh. => sai về nghĩa
Chọn A.
Lời giải
Giải thích:
Đoạn văn này có lẽ được viết bởi một chuyên gia trong lĩnh vực _________.
A. xã hội học
B. đọc suy nghĩ
C. nhân loại học
D. tâm lý học tội phạm
Thông tin: They may react physiologically to a certain word (bank) not because they robbed it, but because they recently bounced a check. In either case the machine will record a "lie". The reverse mistake is also common. Some practiced liars can lie without flinching, and others learn to beat the machine by tensing muscles or thinking about an exciting experience during neutral questions.
Tạm dịch: Họ có thể phản ứng sinh lý với một từ nhất định (“ngân hàng”) không phải vì họ đã cướp tiền, nhưng vì gần đây họ đã bị séc lủng. Trong cả hai trường hợp, máy sẽ ghi lại một “lời nói dối”. Sai lầm ngược lại cũng phổ biến. Một số người nói dối đã thực hành để có thể nói dối mà không nao núng, và những người khác học cách phản ứng với máy bằng cách căng cơ hoặc nghĩ về trải nghiệm thú vị trong các câu hỏi trung lập.
=> Những thông tin chuyên môn về tâm lí học tội phạm.
Chọn D.
Câu 4/50
A. How lie detectors are used and their reliability
A. How lie detectors are used and their reliability
C. Physical reaction reveal guilty
D. Lie detectors make innocent people nervous
Lời giải
Giải thích:
Ý chính của bài đọc này là gì?
A. Cách máy phát hiện nói dối được sử dụng và độ tin cậy của chúng
B. Máy phát hiện nói dối phân biệt được các cảm xúc khác nhau
C. Phản ứng vật lý tiết lộ tội lỗi
D. Máy phát hiện nói dối khiến người vô tội lo lắng
Thông tin:
- Although the "lie detectors" are being used by governments, police departments, and businesses that all want guaranteed ways of detecting the truth, the results are not always accurate.
- In the first part of the polygraph test, you are electronically connected to the machine and asked a few neutral questions ("What is your name?", "Where do you live?"). Your physical reactions serve as the standard (baseline) for evaluating what comes next. Then you are asked a few critical questions among the neutral ones ("When did you rob the bank!).
Tạm dịch:
- Mặc dù “máy phát hiện nói dối” đang được sử dụng bởi các chính phủ, sở cảnh sát và doanh nghiệp, tất cả đều muốn có những cách thức đảm bảo để phát hiện ra sự thật, nhưng kết quả không phải lúc nào cũng chính xác.
- Trong phần đầu tiên của bài kiểm tra nhịp, bạn được kết nối điện tử với máy và hỏi một số câu hỏi trung lập (“Tên bạn là gì?”, “Bạn sống ở đâu?”). Các phản ứng thể chất của bạn đóng vai trò là tiêu chuẩn (đường cơ sở) để đánh giá điều gì xảy ra tiếp theo. Sau đó, bạn được hỏi một số câu hỏi quan trọng trong số những câu hỏi trung lập (“Bạn cướp ngân hàng khi nào!”).
Chọn A.
Câu 5/50
A. evaluations
B. reactions
C. standards
D. questions
Lời giải
Giải thích:
Từ “ones” trong đoạn 1 đề cập đến _________.
A. đánh giá
B. phản ứng
C. tiêu chuẩn
D. câu hỏi
Thông tin: Then you are asked a few critical questions among the neutral ones (“When did you rob the bank?”).
Tạm dịch: Sau đó, bạn được hỏi một số câu hỏi quan trọng trong số những câu hỏi trung lập (“Bạn cướp ngân hàng khi nào?”).
Chọn D.
Câu 6/50
A. make guilty people angry
B. record a person's physical reactions
C. always reveal the truth about a person
D. measure a person's thoughts
Lời giải
Giải thích:
Theo như cuộc kiểm tra, những cuộc kiểm tra nói dối _________.
A. làm cho người có tội tức giận
B. ghi lại những phản ứng vật lí của một người
C. luôn tiết lộ sự thật về một người
D. đo lường suy nghĩ của một người
Thông tin: The polygraph machine records changes in heart rate, breathing, blood pressure, and the electrical activity of the skin (galvanic skin response, or GSR).
Tạm dịch: Máy đo đồ thị ghi lại những thay đổi về nhịp tim, nhịp thở, huyết áp và hoạt động điện của da (phản ứng da galvanic, hoặc GSR).
Chọn B.
Câu 7/50
Lời giải
Giải thích:
Từ “assumption” (giả thiết) trong đoạn 1 có thể thay thế bằng từ _________.
A. faith (n): đức tin
B. imagining (n): tưởng tượng
C. belief (n): niềm tin
D. statement (n): tuyên bố
=> assumption (n): a belief or feeling that something is true or that something will happen, although there is no proof (giả thiết) = belief
Thông tin: The assumption is that if you are guilty, your body will reveal the truth, even if you try to deny it.
Tạm dịch: Giả thiết rằng nếu bạn có tội, cơ thể bạn sẽ tiết lộ sự thật, ngay cả khi bạn cố gắng phủ nhận nó.
Đáp án cần chọn C.
Dịch bài đọc:
Nội dung dịch:
Mặc dù “máy phát hiện nói dối” đang được sử dụng bởi các chính phủ, sở cảnh sát và doanh nghiệp, tất cả đều muốn có những cách thức đảm bảo để phát hiện ra sự thật, nhưng kết quả không phải lúc nào cũng chính xác. Máy phát hiện nói dối được gọi đúng cách là máy phát hiện cảm xúc, với mục đích là đo lường những thay đổi trên cơ thể trái ngược với những gì một người nói. Máy đo đồ thị ghi lại những thay đổi về nhịp tim, nhịp thở, huyết áp và hoạt động điện của da (phản ứng da galvanic, hoặc GSR). Trong phần đầu tiên của bài kiểm tra nhịp, bạn được kết nối điện tử với máy và hỏi một số câu hỏi trung lập (“Tên bạn là gì?”, “Bạn sống ở đâu?”). Các phản ứng thể chất của bạn đóng vai trò là tiêu chuẩn (đường cơ sở) để đánh giá điều gì xảy ra tiếp theo. Sau đó, bạn được hỏi một số câu hỏi quan trọng trong số những câu hỏi trung lập (“Bạn cướp ngân hàng khi nào?”). Giả thiết rằng nếu bạn có tội, cơ thể bạn sẽ tiết lộ sự thật, ngay cả khi bạn cố gắng phủ định nó. Nhịp tim, hơi thở và GSR của bạn sẽ thay đổi đột ngột khi bạn trả lời các câu hỏi buộc tội.
Đó là lý thuyết: nhưng các nhà tâm lý học đã phát hiện ra rằng máy phát hiện nói dối là không đáng tin cậy. Vì hầu hết các thay đổi về thể chất đều giống nhau đối với tất cả các cảm xúc, máy móc không thể biết liệu bạn đang cảm thấy tội lỗi, tức giận, lo lắng, hồi hộp hay phấn chấn sau một ngày tuyệt vời. Những người vô tội có thể căng thẳng và lo lắng về toàn bộ quy trình. Họ có thể phản ứng sinh lý với một từ nhất định (“ngân hàng”) không phải vì họ đã cướp tiền, mà là vì gần đây họ đã bị trả lại một tấm séc. Trong cả hai trường hợp, máy sẽ ghi lại một “lời nói dối”. Sai lầm ngược lại cũng phổ biến. Một số người nói dối đã thực hành để có thể nói dối mà không nao núng, và những người khác học cách phản ứng với máy bằng cách căng cơ hoặc nghĩ về trải nghiệm thú vị trong các câu hỏi trung lập.
Câu 8/50
C. ancient
Lời giải
Giải thích:
A. ancestor /ˈænsestə(r)/
B. chamber /ˈtʃeɪmbə(r)/
C. ancient /ˈeɪnʃənt/
D. danger /ˈdeɪndʒə(r)/
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /æ/, còn lại là /eɪ/.
Chọn A.
Câu 9/50
A. laughed
B. explained
C. sacrificed
D. cooked
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. persuade
B. decade
C. apply
D. offer
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. wooden huge circular
B. huge wooden circular
C. huge circular wooden
D. circular huge wooden
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. Despite of the fact that they were the biggest dealer
B. Even though they were the biggest dealer
C. Though being the biggest dealer
D. Being the biggest dealer
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. with
B. at
C. on
D. by
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.