What can be inferred from the passage?
What can be inferred from the passage?
A. A video sharing website brought parkour and freerunning to an international audience.
B. The best place to do parkour or free-running is in cities.
C. There are a large number of reported injuries in freerunning.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu – suy luận
Giải chi tiết:
Điều gì có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Một trang web chia sẻ video đã mang parkour và freerunning đến với khán giả quốc tế.
B. Nơi tốt nhất để tập parkour hoặc freerunning là ở các thành phố.
C. Có một số lượng lớn các thương tích được báo cáo khi tập freerunning.
D. Những người tập Parkour và freerunning đòi hỏi rất nhiều thiết bị.
Thông tin:
- Traceurs use both rural and urban areas, typically parks, offices and abandoned buildings.
- However, practitioners argue that injuries are rare, because they rely on their own hands and feet rather than things out of their immediate control, such as ice and wheels, as is the case with skiing and race-driving.
- But it was the arrival of YouTube in 2005 that really brought freerunning to a global audience.
Tạm dịch:
- Người tập parkour sử dụng cả khu vực nông thôn và thành thị, điển hình là công viên, văn phòng và các tòa nhà bỏ hoang. => họ dùng bất kì nơi nào họ thích => B sai
- Tuy nhiên, những người luyện tập cho rằng rất hiếm khi bị thương, (=> C sai) bởi vì họ dựa vào tay và chân của chính mình hơn là những thứ nằm ngoài tầm kiểm soát của họ, (=> D sai)
- Nhưng chính sự xuất hiện của YouTube vào năm 2005 đã thực sự đưa freerunning đến với khán giả toàn cầu. => trang web chia sẻ video này giúp khán giả toàn cầu có thể xe và hiểu hơn về freerunning
=> A là phương án đúng nhất
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. initiation
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Giải chi tiết:
open (adj): cởi mở => open conversation: cuộc trò chuyện cởi mở => B đúng
feelings (n-plural): cảm nhận => feelings about sth: cảm nhận về cái gì => C đúng
leadership (n): khả năng lãnh đạo => her leadership: khả năng lãnh đạo của cô ấy => D không sai
initiative (n): sự chủ động
=> Sự kết hợp từ: take the initiative to do sth / in doing sth: chủ động làm gì / trong việc gì
# initiation (n): sự bắt đầu
=> Không có sự kết hợp từ “initiation” với “take”.
Sửa: initiation => initiative
Tạm dịch: Cô đã chủ động trò chuyện cởi mở với họ về cảm nhận của họ về khả năng lãnh đạo của cô.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu – ý chính
Giải chi tiết:
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Một bộ phim phiêu lưu hay. => bài nói về phim tài liệu
B. Nghiên cứu về đại dương. => các nhà làm phim nghiên cứu về biển & sinh vật biển & rác thải nhựa
C. Một bài phê bình về một bộ phim tài liệu.
D. Các loài sinh vật biển đang bị giết hại như thế nào. => chỉ là chi tiết của đoạn 3
Thông tin:
- It is a documentary that looks at the impact that plastic waste has on the environment. Spoiler alert: the impact is devastating.
- The film begins as a journey to film the largest animal on the planet, …
- In the second half, the filmmakers look at what we can do to reverse the tide of plastic flowing around the world.
- Once you've seen A Plastic Ocean, you'll realise the time is now and we all have a role to play.
Tạm dịch:
- Đây là một bộ phim tài liệu nghiên cứu về tác động của rác thải nhựa đối với môi trường. Những người tiết lộ nội dung phim cảnh báo: tác động thực sự tàn khốc.
- Bắt đầu phim là hành trình quay phim về loài động vật lớn nhất hành tinh, …
- Trong nửa sau, các nhà làm phim nghiên cứu những gì chúng ta có thể làm để đảo ngược dòng chảy nhựa trên khắp thế giới.
- Một khi bạn đã xem A Plastic Ocean, bạn sẽ nhận ra rằng bây giờ chính là lúc và tất cả chúng ta đều có một vai trò trong việc giảm thiểu sử dụng nhựa.
Chú ý khi giải: Làm câu hỏi này cuối cùng, sau khi làm xong 4 câu còn lại.
Câu 3
A. If I didn't make mistakes, I would get full marks for the test.
B. But for two minor mistakes, I would have got full marks for the test.
C. Hadn't I made two minor mistakes, I would have got full marks for the test.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. After I have met my beloved teacher
B. Whenever I meet my beloved teacher
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. usable
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. So sad is the memory that Christmas pudding reminds me of that I shall never want to eat it again.
B. So sad is the memory that Christmas pudding reminds me of which I shall never want to eat it again.
C. So is a sad memory of Christmas pudding that I shall never want to eat it again.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.