Read the Look out! box. Are the sentences below generalisations or not? Circle the correct words. (Đọc bảng chú ý. Những câu sau có phải sụe khái quát hoá hay không?)
1. Dogs / The dogs are more intelligent than cats / the cats. (Chó thông minh hơn mèo)
2. Weather/ The weather is nice today. (Thời tiết hôm nay đẹp)
Read the Look out! box. Are the sentences below generalisations or not? Circle the correct words. (Đọc bảng chú ý. Những câu sau có phải sụe khái quát hoá hay không?)
1. Dogs / The dogs are more intelligent than cats / the cats. (Chó thông minh hơn mèo)
2. Weather/ The weather is nice today. (Thời tiết hôm nay đẹp)

Câu hỏi trong đề: Bài tập Grammar: Articles có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn dịch:
Ta không dùng the khi muốn nói chung chung, khái quát hoá.
Tôi không thích lịch sử.
Tôi thích chơi bóng rổ ở trường.
Đáp án:
1. Dogs /cats
2. The weather
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
|
1. the |
6. a |
|
2. the |
7. the |
|
3. the |
8. a |
|
4. a |
9. a |
|
5. the |
|
Hướng dẫn dịch:
Martha: Tôi đến một ngôi trường gần trung tâm thành phố.
Jake: Thật sao? Trường đó tên là gì vậy?
Martha: St Mark’s. Đó là một trường học tư.
Jake: Tôi biết một cô gái ở đó. Alice Smith.
Martha: Lớp tôi có bạn Alice Smith. Tôi tự hỏi có phải là cùng một người không.
Jake: Cô ấy có đôi mắt màu xanh, mái tóc dài và một nụ cười rất đẹp.
Martha: Chính là cô ấy rồi! Bạn sẽ học trường nào vậy?
Jake: Trường cấp ba Hadfield.
Martha: Ồ, bố tôi là giáo viên dạy môn toán ở đó, John Lee.
Jake: Bạn đùa tôi à. Đó là thầy giáo của tôi!
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
1. a/an
2. the
3. the
4. a
5. the
6. (-)
Hướng dẫn dịch:
a. Ta dùng a/an để nói đến những thứ được nhắc đến lần đầu tiên.
Ví dụ: Có một chiếc bảng trắng tương tác trong lớp chúng tôi.
b. Ta dùng the khi nhắc đến thứ gì đó lại lần nữa.
Ví dụ: Giáo viên của chúng tôi thường sử dụng chiếc bảng trắng tương tác đó.
c. Ta dùng the khi đã biết thứ ta nói đến là gì, hoặc thứ chỉ có duy nhất trên đời.
Ví dụ: Chúng tôi chơi bóng rổ ở phòng thể chất (Phòng thể chất của trường)
Mặt trời đang chiếu sáng.
d. Ta dùng a/an để nói về nghề nghiệp.
Ví dụ: Mẹ tôi là một giáo viên.
e. Những cụm từ cố định:
- The: listen to the radio (nghe đài), go to the cinema (đi đến rạp phim), play the guitar (chơi đàn)
- (-): watch TV (xem TV), listen to music (nghe nhạc), in / to bed (trên giường), to / at / from school (từ/ở/đến trường), at home / work (ở nhà, ở nơi làm việc), in hospital (ở bệnh viện)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


