Single parent families should be (23) ___________ considered and addressed in all family policy discussions and decisions. (24)_______________, home-care cash allowances, which are paid to a parent who abstains from employment to take care for her child at home, can have significant consequences encouraging lower levels of female employment among single-parent families, (25)____________ in turn results in higher childhood poverty
Câu hỏi trong đề: 25 đề thi thử Tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2022 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án C
A. who /huː/ (pro): đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người
B. whose /huːz/ (pro): (+N) đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu
C. which /wɪtʃ/ (pro): đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/ mệnh đề
D. that /ðæt/ (pro): đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người/ vật/ người + vật
*Vì sau “whose” cần N nên loại B; trước “that” không được có dấu “,” nên loại D và đại từ quan hệ cần điền không phải thay thế cho N chỉ người nên loại A.
Tạm dịch: “…..can have significant consequences encouraging lower levels of female employment among single-parent families, _______ in turn results in higher childhood poverty.” (có thể có những tác động đáng kể khuyến khích mức độ phụ nữ ra ngoài làm việc thấp hơn giữa những gia đình cha/mẹ đơn thân, điều mà vì thế sẽ gây ra mức độ nghèo đói cho trẻ em cao hơn). *Như vậy, từ which thay thế cho cả một mệnh đề phía trước.Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án D
Lỗi sai về cách dùng từ
Tạm dịch: Bài khảo sát cho thấy thế hệ trẻ ngày nay nhìn chung có mối quan hệ rất tốt với cha mẹ của chúng và biết trân trọng cách mà chúng đang được nuôi nấng.
Theo quy tắc:
Động từ RISE là một nội động từ (động từ không có tân ngữ theo sau) mang nghĩa phát triển, tăng lên, tiến triển → không có dạng bị động của ‘rise’
=> Đáp án là D ( being risen → being raised)
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Get along well with sb: có mối quan hệ tốt với aiCâu 2
A. precious grand ancient wooden
B. wooden grand ancient precious
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về trật tự các tính từ trong câu
Theo quy tắc, trật tự các tính từ được quy định theo thứ tự như sau: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
Ta có:
Precious /ˈpreʃ.əs/ (a): đắt, quý giá → tính từ chỉ quan điểm → Opinion
Grand /ɡrænd/ (a): rất lớn, to → tính từ chỉ kích thước → Size
Ancient /ˈeɪn.ʃənt/ (a): cổ xưa, cổ → tính từ chỉ độ tuổi → Age
Wooden /ˈwʊd.ən/ (a): làm bằng gỗ → tính từ chỉ chất liệu → Material
Tạm dịch: Khi cha mẹ tôi đi du lịch đến Singapore, họ đã mua cho tôi một chiếc đàn piano cổ rất to làm bằng gỗ đắt tiền vào ngày sinh nhật của tôi.
=> Đáp án là A
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Buy sb sth: mua cho ai cái gìCâu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. As a matter of fact, I don't mind it at all.
B. I do. I've been excited about it now.
C. However. My parents and I are going to take
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. I suggest you play games before finishing these exercise.
B. I suggest these exercises finish before we play games.
C. Let's play games before having these exercises finished.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. denied responsibilities
B. shifted the responsibility for something to someone else
C. made someone responsible for a problem that you should deal with
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.