Công thức nào sau đây là công thức tính độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. \[{\rm{d = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\].
B. \[{\rm{d = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\].
C. \[{\rm{d = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + 2}}{\rm{.a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\].
D. \[{\rm{d = 2}}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\].
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Chuyển động thẳng biến đổi đều lớp 10 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A.
Công thức tính độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều: \[{\rm{d = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\]
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 2,5 m/s.
B. 3 m/s.
C. 5 m/s.
D. 4 m/s.
Lời giải
Đáp án đúng là: A.
Xe bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên nên v0 = 0.
Độ dịch chuyển của xe: \[{\rm{d = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}} \Rightarrow {\rm{a = 1,25m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
Vận tốc của xe ở cuối giây thứ 2 là: \[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + a}}{\rm{.t = 0 + 1,25}}{\rm{.2 = 2,5(m/s)}}{\rm{.}}\]
Câu 2
A. 14,14 m/s.
B. 15,5 m/s.
C. 15 m/s.
D. 10 m/s.
Lời giải
Đáp án đúng là: A.
Gia tốc của tàu là: \[a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2.{d_1}}} = \frac{{{{10}^2} - {0^2}}}{{2.1000}} = 0,05(m/{s^2}).\]
Vận tốc của tàu sau khi đi được 2000 m là:
\[v_2^2 - v_0^2 = 2.a.{d_2} \Rightarrow {v_2} = \sqrt {2.a.{d_2} + v_0^2} = 14,14\,(m/s).\]
Câu 3
A. Hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
B. Hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
C. Hướng thay đổi, độ lớn thay đổi.
D. Hướng không đổi, độ lớn không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + a}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\]
B. \[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + a}}{\rm{.}}\Delta {\rm{t}}{\rm{.}}\]
C.\[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{-- at}}\].
D. \[v = \; - {v_0} + at\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + a}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\].
B.\[v = a.t.\]
C.\[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{-- at}}\].
D.\[{\rm{v = \; - }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + at}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.