Her dad is a(n ) _________and she has to look after him all her life.
Câu hỏi trong đề: Bộ 4 Đề kiểm tra 15 phút Tiếng anh 10 Học kì I có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: A. invalid
Giải thích:
A. invalid (n.): người khuyết tật B. leader (n.): người lãnh đạo
C. advertiser (n.): người quảng cáo D. celebrity (n.): người nổi tiếng
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Her dad is an invalid and she has to look after him all her life. (Bố của cô ấy là một người khuyết tật và cô ấy phải chăm sóc ông ấy cả đời.)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án: B. dedicated
Giải thích:
A. narrow-minded (adj.): bảo thủ B. dedicated (adj.): tận tâm (+to)
C. helpless (adj.): không có sự giúp đỡ D. remote (adj.): xa xôi, hẻo lánh
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Jennifer is dedicated to her job as a volunteer. (Jennifer rất tận tâm với công việc làm tình nguyện.)
Lời giải
1. Đáp án: put - took - left
Giải thích: Câu đã cho liệt kê lại các hành động trong quá khứ, do đó ta sử dụng thì quá khứ đơn. cấu trúc dạng khẳng định của thì quá khứ đơn: S + Vpast. Dạng quá khứ của “put”, “take”, “leave” lần lượt là “put”, “took” và “left”.
Dịch nghĩa: Nancy put on her dress, took her bag and left the house yesterday. (Nancy đã mặc váy, mang theo túi xách và rời khỏi nhà vào ngày hôm qua.)
2. Đáp án: has just posted
Giải thích: Câu đã cho diễn tả hành động vừa mới xảy ra với trạng từ “just” (vừa mới) nên ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành, cấu trúc dạng khẳng định của thì hiện tại hoàn thành: S + has/ have + p.p. Chủ ngữ “She” là ngôi thứ ba số ít, nên ta dùng “has”.
Dịch nghĩa: She has just posted her package. (Cô ấy vừa mới gửi kiện hàng của mình.)
3. Đáp án: carry
Giải thích: Trong trường hợp này, ta có cấu trúc: be used to + động từ nguyên thể: được sử dụng để làm gì.
Dịch nghĩa: A suitcase is used to carry clothes and other necessary things when travelling. (Va li được sử dụng để mang quần áo và các vật dụng cần thiết khi đi du lịch.)
4. Đáp án: was doing - was cooking
Giải thích: Câu đã cho diễn tả hai hành động xảy ra song song/ cùng một lúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, do đó ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn, cấu trúc dạng khẳng định của thì quá khứ tiếp diễn: S + was/ were + V-ing. Chủ ngữ “Nick” và “his mum” đều là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng “was”.
Dịch nghĩa: Nick was doing his homework while his mum was cooking at 6 p.m. yesterday. (Nick đang làm bài tập về nhà trong khi mẹ cậu đang nấu ăn vào lúc 6 giờ tối hôm qua.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.