Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 24 to 28.
Human beings (24) ______ to protect only the beautiful and non-threatening parts of our environment. We tend to pay more (25) _______ to animals on land than any other large sea animals. Environmentalists have not done much enough to help save the Pacific Ocean sharks (26) _______ population has decreased nearly to the point of extinction. Sharks are among the oldest creatures on Earth, having survived in the seas for more than 350 million years. The fact that they have managed to live in the oceans for so many millions of years is enough proofs of their efficiency and adaptability to change environments. It's time (27) _______ human beings to begin considering the protection of sharks as important part of a program for protection of our natural (28) ________
Human beings (24) ______ to protect only the beautiful and non-threatening parts of our environment.
A. seem
B. make
C. advise
D. let
Câu hỏi trong đề: Bộ 30 Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 11 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án A.
Dịch bài
Con người dường như chỉ bảo vệ những phần đẹp đẽ và không gây nguy hiểm trong môi trường của chúng ta. Chúng ta có xu hướng chú ý nhiều hơn đến động vật trên cạn hơn bất kỳ loài động vật biển lớn nào khác. Các nhà môi trường đã không làm đủ để giúp cứu loài cá mập Thái Bình Dương, loài có số lượng đã giảm gần đến mức tuyệt chủng.
Cá mập là một trong những sinh vật lâu đời nhất trên Trái đất, đã sống sót dưới biển trong hơn 350 triệu năm. Thực tế là chúng đã xoay xở để sống trong đại dương trong nhiều triệu năm như vậy đủ để chứng minh hiệu quả và khả năng thích nghi của chúng với sự thay đổi môi trường.
Đã đến lúc con người bắt đầu xem xét việc bảo vệ cá mập như một phần quan trọng trong chương trình bảo vệ môi trường tự nhiên của chúng ta.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
We tend to pay more (25) _______ to animals on land than any other large sea animals.
A. pleasure
B. attention
C. notice
D. fun
Chọn đáp án B.
Giải thích: pay attention to: tập trung, chú ý đến
Dịch: Chúng ta thường tập trung nhiều hơn vào những động vật trên đất liền hơn là những sinh vật dưới đại dương.
Câu 3:
Environmentalists have not done much enough to help save the Pacific Ocean sharks (26) _______ population has decreased nearly to the point of extinction.
Environmentalists have not done much enough to help save the Pacific Ocean sharks (26) _______ population has decreased nearly to the point of extinction.
A. that
B. whom
C. whose
D. which
Chọn đáp án C.
Giải thích: đại từ quan hệ whose + N chỉ sự sở hữu
Dịch: Các nhà môi trường học đã làm chưa đủ để giúp những con cá mập ở Thái Bình Dương loài mà gần đây có số lượng giảm gần tới mức tuyệt chủng.
Câu 4:
It's time (27) _______ human beings to begin considering the protection of sharks as important part of a program for protection of our natural (28) ________
A. for that
B. when
C. for which
D. for
Chọn đáp án D.
Giải thích: Cấu trúc “It’s time for somebody to do something”: Đã đến lúc ai đó làm gì
Dịch: Đã đến lúc loài người bắt đầu suy nghĩ đến việc bảo vệ loài cá mập…
Câu 5:
It's time (27) _______ human beings to begin considering the protection of sharks as important part of a program for protection of our natural (28) ________
It's time (27) _______ human beings to begin considering the protection of sharks as important part of a program for protection of our natural (28) ________
A. environmentally
B. environment
C. environmentalist
D. environmentalists
Chọn đáp án B.
Giải thích:
environmentally (adv)
environment (n) → natural environment: môi trường tự nhiên
environmentalist (n): nhà môi trường
Dịch: Đã đến lúc loài người bắt đầu suy nghĩ đến việc bảo vệ loài cá mập như một phần quan trọng trong chương trình bảo vệ môi trường tự nhiên.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. "Romeo and Juliet" were written by Shakespeare in 1605.
B. "Romeo and Juliet" was written by Shakespeare in 1605.
C. "Romeo and Juliet" was written in 1605 by Shakespeare.
D. "Romeo and Juliet" were written in 1605 by Shakespeare.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án B.
Giải thích: cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were + Pii + trạng từ chỉ nơi chốn + by someone + trạng từ chỉ thời gian
Dịch: “Romeo và Juliet” được viết bởi Shakespeare vào năm 1605.
Câu 2
A. protect
B. conserve
C. destroy
D. survive
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. protect (v): bảo vệ
B. conserve (v): bảo tồn
C. destroy (v): tàn phá, phá hủy
D. survive (v): tồn tại
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Săn bắt thịt và đốt rừng để lấy đất sẽ hủy hoại động vật hoang dã.
Câu 3
A. Thousand
B. Thousands
C. Thousands of
D. Thousand of
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. unimportant
B. fundamental
C. unnecessary
D. not very necessary
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. offered
B. given
C. provided
D. distributed
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. The boy whose is called Duncan sits next to me in class.
B. The boy who sits next to me in class is called Duncan.
C. The boy whom sits next to me in class is called Duncan.
D. The boy to whom he sits next is called Duncan.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.