Read the paragraphs below and give the answer True/false
Japanese people are famous for their well-balanced and healthy diet. That is the main reason for their longevity. A. Typically, a Japanese meal consists of rice, miso soup, the main dish(es) and pickles. Rice is the staple and plays a central part in people's eating habits. Japanese rice is sticky and nutritious, so when combined with the main dishes and the soup, they make a complete meal. The portions of each dish are individually served. B. The most important characteristic of their eating habits is they like raw food and do not use sauces with a strong favour. Two typical examples are sashimi and sushi. The Japanese make sashimi simply by cutting fresh fish. Then they serve it with a dipping sauce made from soy sauce and spicy Japanese horseradish (wasabi). Sushi is similar. The cooked, vinegared rice can be combined with raw fish, prawn, avocado, cucumber or egg. Sushi is usually served with soy sauce and pickled ginger. C. It is said that the Japanese eat with their eyes. Therefore, the arrangement of dishes is another significant feature of their eating habits. If you join a Japanese meal, you may be excited to see how the colourful dishes are arranged according to a traditional pattern. In addition, there are plates and bowls of different sizes and designs. They are carefully presented to match the food they carry.
A Japanese meal consists of rice, vegetable soup, the main dishes and soy sauce. ..............
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: False
Giải thích: Dựa vào câu “Typically, a Japanese meal consists of rice, miso soup, the main dish(es) and pickles.”
Dịch: Thông thường, một bữa ăn Nhật bao gồm cơm, súp miso, món chính và đồ chua.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Rice is the staple and plays a central part in people's eating habits. ..................
Rice is the staple and plays a central part in people's eating habits. ..................
Đáp án đúng là: True
Giải thích: Có thể tìm dược câu này trong bài
Dịch: Cơm là món ăn thiết yếu và có một vai trò trung tâm trong thói quen ăn uống của mọi người
Câu 3:
Japanese people like fresh food and do not use sauces with a strong flavour ..............
Đáp án đúng là: True
Giải thích: Dựa vào câu “The most important characteristic of their eating habits is they like raw food and do not use sauces with a strong favour.”
Dịch: Đặc điểm quan trọng nhất trong thói quen ăn uống của họ là họ thích thức ăn sống và không dùng nước sốt có vị đậm.
Câu 4:
The two typical examples are sashimi and sushi. .........................
Đáp án đúng là: True
Giải thích: Dựa vào câu “Two typical examples are sashimi and sushi.”
Dịch: 2 ví dụ điển hình là sashimi và sushi.
Câu 5:
The Japanese make sashimi simply by cutting fresh fish and then they serve it with fish sauce..........
The Japanese make sashimi simply by cutting fresh fish and then they serve it with fish sauce..........
Đáp án đúng là: False
Giải thích: Dựa vào câu “The Japanese make sashimi simply by cutting fresh fish. Then they serve it with a dipping sauce made from soy sauce and spicy Japanese horseradish (wasabi).”
Dịch: Người Nhật làm sashimi đơn giản bằng cách cắt cá tươi. Sau đó họ bày nó với một loại nước chấm làm từ tương đậu nành và rau cải ngựa cay Nhật Bản (wasabi)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Câu này được đảo phần bổ ngữ lên trước chủ ngữ “Mũi Né”, cả cụm đầu tiên trước dấu phẩy dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ này. Sử dụng With là hợp nghĩa
Dịch: Với khung cảnh đẹp đẽ của những rặng dừa đung đưa, Mũi Né, tên gọi với nghĩa là “Bán đảo để trú ẩnCâu 2
A. win
B. won
C. had won
D. will win
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Câu điều kiện loại 2, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì quá khứ đơn
Dịch: Bạn sẽ làm gì nếu bạn thắng 1 triệu đô la?
Câu 3
A. will happen / can fly
B. would happen / could fly
C. had happen / could have flown
D. happened / will have flown
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. is / can enjoy
B. was/ will enjoy
C. had/would enjoyed
D. were/ could enjoy
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. if you work hard
B. unless you work harder
C. if you worker harder
D. unless you will not work harder
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.