Đề án tuyển sinh trường Đại học Luật Hà Nội
Video giới thiệu trường Đại học Luật Hà Nội
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Luật Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Hanoi Law University (HLU)
- Mã trường: LPH
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Văn bằng 2 Tại chức Liên thông
- Địa chỉ: số 87 đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội
- SĐT: 8424.38352630
- Email: admin@hlu.edu.vn
- Website: http://hlu.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/daihocluathanoi
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Trường, cụ thể như sau:
a. Đối tượng dự tuyển
Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển, bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
b. Điều kiện dự tuyển Đối tượng dự tuyển được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (Thông tư 06);
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
* Đối với các ngành đào tạo có áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh, Trường có quy định cụ thể về đối tượng, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh trên nguyên tắc không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực; hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém.
* Đối với thí sinh khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, Trường sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với năng lực và điều kiện sức khỏe của thí sinh.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường Đại học Luật Hà Nội tuyển sinh đại học chính quy theo các phương thức sau đây:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
a. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức xét tuyển thẳng thực hiện theo Thông tư 06 và theo Quy chế tuyển sinh, Thông tin tuyển sinh của Trường.
b. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026
- Cách thức xét tuyển: Xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu dựa trên kết quả học tập 3 môn thuộc các tổ hợp xét tuyển theo ngành của cả năm lớp 10, cả năm lớp 11 và cả năm lớp 12.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30.
- Công thức tính điểm xét tuyển như sau: ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + ĐC (nếu có) + ĐƯT (nếu có)
(Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; ĐC: Điểm cộng; ĐƯT: Điểm ưu tiên).
+ Điểm trung bình (ĐTB) mỗi môn = (ĐTB cả năm lớp 10 + ĐTB cả năm lớp 11 + ĐTB cả năm lớp 12 của môn tương ứng)/3.
+ ĐC, ĐƯT được xác định theo hướng dẫn dưới đây:
Điểm cộng được quy định tại mục 5(b) của văn bản này.
Điểm ưu tiên được xác định theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 06.
c. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Thí sinh đủ điều kiện về đối tượng tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo được tham gia xét tuyển.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm cộng (nếu có), điểm ưu tiên (nếu có).
- Điểm cộng được quy định tại mục 5(b) của văn bản này.
- Điểm ưu tiên được xác định theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 06.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Trường sẽ công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường
a. Đăng ký và nguyên tắc xét tuyển
* Đăng ký xét tuyển
- Thí sinh dự tuyển đợt 1 hình thức đào tạo chính quy thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng (NV) theo từng ngành/chương trình, NV phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (NV ưu tiên cao nhất là NV1).
* Nguyên tắc xét tuyển
- Trường xét tuyển theo phương thức xét tuyển, mã ngành/chương trình, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng tuyển sinh và công bố theo ngưỡng đầu vào, không phân biệt thứ tự NV giữa các thí sinh.
- Trường hợp nhiều NV đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển vào nguyện vọng theo NV cao nhất. Nếu đã trúng tuyển NV có ưu tiên cao hơn, thí sinh sẽ không được xét các NV có mức độ ưu tiên tiếp theo.
- Đối với một ngành/chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên NV cao hơn.
- Nếu xét tuyển theo mã ngành, địa điểm đào tạo không đủ số lượng tuyển sinh đã công bố thì số lượng tuyển sinh còn lại được chuyển sang các ngành/chương trình, địa điểm đào tạo khác.
b. Điểm cộng
* Điểm cộng
Là tổng điểm xét thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
Thí sinh cần đăng ký để được hưởng điểm cộng (Trường sẽ có thông báo cụ thể về thời điểm và cách thức đăng ký). Thí sinh chỉ có thể đăng ký để hưởng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích một lần cho thí sinh hoặc người thuộc diện ưu tiên (ví dụ: Thí sinh có Giải học sinh giỏi cấp tỉnh và Giải học sinh giỏi quốc gia, thí sinh chỉ được đăng ký hưởng điểm cộng 1 lần theo Giải học sinh giỏi quốc gia). Thời gian đạt thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt không quá 03 năm tính từ thời điểm đăng ký xét tuyển.
* Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại mục 7 (a) của văn bản này, cụ thể:
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, tốt nghiệp THPT năm 2026, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Trung, Tiếng Nhật được tuyển thẳng vào ngành Luật, Luật Kinh tế, nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng theo cấp đạt giải như sau:
|
Giải |
Điểm cộng |
|
Nhất |
1,5 |
|
Nhì |
1,25 |
|
Ba |
1,0 |
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba (Huy chương Vàng, Bạc, Đồng) trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia, tốt nghiệp THPT năm 2026 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào chương trình đào tạo, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng vào ngành Luật, Luật Kinh tế, nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng được cộng điểm thưởng theo cấp đạt giải như sau:
|
Giải |
Điểm cộng |
|
Nhất |
1,5 |
|
Nhì |
1,25 |
|
Ba |
1,0 |
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi tay nghề quốc gia không quá 03 năm tính tới thời điểm tốt nghiệp THPT năm 2026, tốt nghiệp THPT năm 2026 và được tuyển thẳng vào ngành Luật Thương mại quốc tế và ngành Ngôn ngữ Anh, nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng theo cấp đạt giải như sau:
|
Giải |
Điểm cộng |
|
Nhất |
1,5 |
|
Nhì |
1,25 |
|
Ba |
1,0 |
* Điểm xét thưởng
Dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích học tập hoặc năng khiếu đặc biệt. Thí sinh cần đăng ký để được hưởng điểm xét thưởng (Trường sẽ có thông báo cụ thể về thời điểm và cách thức đăng ký). Thí sinh chỉ có thể đăng ký để hưởng điểm xét thưởng một lần cho thí sinh hoặc người thuộc diện ưu tiên. Thời gian đạt thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển.
Điểm xét thưởng được xác định như sau:
- Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế được cộng 1 điểm;
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba (Huy chương Vàng, Bạc, Đồng) các cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia được cộng điểm xét thưởng theo cấp đạt giải như sau:
|
Giải |
Điểm cộng |
|
Nhất |
1,5 |
|
Nhì |
1,25 |
|
Ba |
1,0 |
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp cấp quốc gia được cộng điểm xét thưởng theo cấp đạt giải như sau:
|
Giải |
Điểm cộng |
|
Nhất |
1,5 |
|
Nhì |
1,25 |
|
Ba |
1,0 |
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba (Huy chương Vàng, Bạc, Đồng), được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận, tại các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được cộng điểm xét thưởng theo cấp đạt giải như sau:
|
Giải |
Điểm cộng |
|
Nhất |
1,5 |
|
Nhì |
1,25 |
|
Ba |
1,0 |
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba (Huy chương Vàng, Bạc, Đồng), được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận, tại các cuộc thi về nghệ thuật quốc tế (quốc gia về ca, múa, nhạc, mỹ thuật, cuộc thi sắc đẹp được công nhận) được cộng điểm xét thưởng theo cấp đạt giải như sau:
|
Giải |
Điểm cộng |
|
Nhất |
1,5 |
|
Nhì |
1,25 |
|
Ba |
1,0 |
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba (Huy chương Vàng, Bạc, Đồng) trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên, Kỳ thi Olympic bậc THPT do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, Kỳ thi chọn học sinh giỏi các Trường THPT chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng Bắc Bộ các môn học trong chương trình THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh/quốc gia, cuộc thi học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp cấp tỉnh trở lên, các cuộc thi cấp tỉnh trở lên về thể thao, nghệ thuật, ca, múa, nhạc, mỹ thuật, cuộc thi sắc đẹp được Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận được cộng điểm xét thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức:
|
Giải |
Điểm cộng |
|
Nhất |
1,0 |
|
Nhì |
0,75 |
|
Ba |
0,5 |
* Điểm khuyến khích
Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế có giá trị sử dụng tính đến thời điểm xét tuyển. Thí sinh cần đăng ký để được hưởng điểm khuyến khích (Trường sẽ có thông báo cụ thể về thời điểm và cách thức đăng ký).
|
TT |
IELTS Academic |
TOEFL ITP |
TOEFL iBT (Trước 21/01/2026) |
TOEFL iBT (Sau 21/01/2026) |
Ngoại ngữ khác (*) |
SAT |
ACT |
Điểm khuyến khích |
|
1 |
8,0 trở lên |
627 trở lên |
114 trở lên |
6 |
Cấp độ C2 |
1500 trở lên |
34 trở lên |
1,5 |
|
2 |
7,5 |
581-626 |
105-113 |
5,5 |
1410-dưới 1500 |
32-33 |
1,25 |
|
|
3 |
7,0 |
541-580 |
95-104 |
5 |
Cấp độ C1 |
1320-dưới 1410 |
30-31 |
1 |
|
4 |
6,5 |
500-540 |
84-94 |
4,5 |
1230-dưới 1320 |
28-29 |
0,75 |
|
|
5 |
6,0 |
475-499 |
72-83 |
4 |
Cấp độ B2 |
1140-dưới 1230 |
25-27 |
0,5 |
|
6 |
5,5 |
450-474 |
58-71 |
3,5 |
1050-dưới 1140 |
22-24 |
0,25 |
(*) Xem bảng tham chiếu quy đổi tương đương cấp độ của các chứng chỉ ngoại ngữ.
Lưu ý: Điểm khuyến khích tối đa là 1,5 điểm. Thí sinh có thể đăng ký để được hưởng tổng điểm khuyến khích bao gồm chứng chỉ quốc tế (SAT hoặc ACT) và chứng chỉ ngoại ngữ (một trong các chứng chỉ: IELTS Academic, TOEFL ITP, TOEFL iBT, ngoại ngữ khác). Trường hợp tổng điểm khuyến khích lớn hơn 1,5 thì sẽ chỉ tính điểm khuyến khích tối đa 1,5 điểm.
c. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Nếu thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có giá trị sử dụng tính đến thời điểm xét tuyển được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận với số điểm tối thiểu sẽ được quy đổi điểm xét tuyển theo ngoại ngữ tương ứng. Cụ thể như sau:
Bảng điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh
|
IELTS Academic |
TOEFL ITP |
TOEFL iBT (Trước 21/01/2026) |
TOEFL iBT (Sau 21/01/2026) |
Điểm quy đổi |
|
7,5 trở lên |
627 trở lên |
105 trở lên |
5,5 |
10 |
|
7,0 |
581-626 |
95-104 |
5 |
9,5 |
|
6,5 |
541-580 |
84-94 |
4,5 |
9,0 |
|
6,0 |
500-540 |
72-83 |
4 |
8,5 |
|
5,5 |
475-499 |
58-71 |
3,5 |
8,0 |
- Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Trung, tiếng Nhật được quy đổi điểm ngoại ngữ tương ứng để xét tuyển tương ứng như sau: cấp độ C2 được quy đổi tương ứng 10 điểm; cấp độ C1 được quy đổi tương ứng 9,5 điểm; cấp độ B2 được quy đổi tương ứng 9 điểm.
Bảng tham chiếu quy đổi tương đương cấp độ các chứng chỉ ngoại ngữ
|
Cấp độ (CEFR) |
Tiếng Nga |
Tiếng Pháp |
Tiếng Đức |
Tiếng Trung |
Tiếng Nhật |
|
B2 |
TRKI 2 |
DELF B2, TCF B2 |
Goethe Zertifikat B2, ÖSD Zertifikat B2, DSD II, Telc Deutsch B2, TestDaF 4 |
HSK 4 và HSKK Trung cấp |
JLPT N3 |
|
C1 |
TRKI 3 |
DALF C1, TCF C1 |
Goethe Zertifikat C1, ÖSD Zertifikat C1, Telc Deutsch C1, TestDaF 5 |
HSK 5 và HSKK Cao cấp |
JLPT N2 |
|
C2 |
TRKI 4 |
DALF C2, TCF C2 |
Goethe Zertifikat C2, ÖSD Zertifikat C2 |
HSK 6 và HSKK Cao cấp |
JLPT N1 |
Lưu ý: Nếu chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng quy đổi điểm xét tuyển thì không được dùng để cộng điểm khuyến khích.
5. Tổ chức tuyển sinh
Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển
Theo kế hoạch và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đăng ký điểm cộng và quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ vào điểm xét tuyển
Trường tổ chức thông báo và hướng dẫn cụ thể đối với các thí sinh có nguyện vọng, dự kiến thời gian đăng ký từ tháng 05/2026. Đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ có thể được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
- Thời gian xét tuyển lọc ảo và công bố kết quả
Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Chính sách ưu tiên
a. Xét tuyển thẳng
Trường áp dụng các quy định theo Thông tư 06 và theo Quy chế tuyển sinh, Thông tin tuyển sinh của Trường về xét tuyển thẳng, cụ thể như sau:
Các thí sinh sau đây được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Luật Hà Nội thuộc diện không phải học bổ sung kiến thức gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, tốt nghiệp THPT năm 2026, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Trung, Tiếng Nhật được tuyển thẳng vào ngành Luật, Luật Kinh tế;
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba (huy chương Vàng, Bạc, Đồng) trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia, tốt nghiệp THPT năm 2026 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào chương trình đào tạo, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng vào ngành Luật, Luật Kinh tế;
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tiếng Anh, tốt nghiệp THPT năm 2026, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng được tuyển thẳng vào ngành Luật Thương mại quốc tế và ngành Ngôn ngữ Anh;
- Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;
- Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại Trường Đại học Luật Hà Nội: Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường để xem xét, quyết định vào học;
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ được xét tuyển thẳng vào học ngành Luật của Trường Đại học Luật Hà Nội và phải học bổ sung kiến thức. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội quy định.
Tiêu chí xét tuyển thẳng
Thí sinh tốt nghiệp THPT, Trường sẽ xét từ cao xuống thấp cho đến đủ số lượng tuyển sinh nếu số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá số lượng sinh đã xác định thì ưu tiên thí sinh trúng tuyển căn cứ vào cấp đạt giải, nội dung đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển của Trường, các môn ưu tiên theo thứ tự từ cao tới thấp là:
Ngoại ngữ → Toán → Ngữ văn → Vật lý → Hóa học
b. Ưu tiên xét tuyển: Theo quy định tại mục 4(b) của văn bản này.
7. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
- Lệ phí xét cộng điểm, quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ: 50.000 đồng/01 hồ sơ;
- Lệ phí đăng ký nguyện vọng xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Cam kết của Trường đối với thí sinh
Trường Đại học Luật Hà Nội cam kết bảo đảm quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro (nếu có) theo pháp luật hiện hành, quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.
9. Các nội dung khác
a. Học phí dự kiến
Đối với sinh viên học các chương trình tiêu chuẩn
Năm học 2026-2027 mức thu học phí dự kiến:
- 840.000 đồng/tín chỉ
- Thu 5 tháng/học kỳ
- 40 tháng/khóa học
- 140 tín chỉ/khóa học
Đối với sinh viên Chương trình đào tạo chất lượng cao
Năm học 2026-2027 mức thu học phí dự kiến:
- 840.000 đồng/tín chỉ đối với các học phần thực tập chuyên môn, khóa luận tốt nghiệp;
- 1.852.000 đồng/tín chỉ đối với các học phần khác.
Thu 5 tháng/học kỳ, 40 tháng/khóa học, 140 tín chỉ/khóa học.
b. Học bổng, chế độ ưu đãi
Ngoài chế độ miễn, giảm học phí và học bổng khuyến khích học tập theo quy định của Nhà nước, để chào mừng việc đưa Cơ sở đào tạo tại Bắc Ninh của Trường Đại học Luật Hà Nội vào sử dụng, Trường dành thêm chế độ học bổng, ưu đãi đối với sinh viên Khóa 51 trong thời gian học tập tại Cơ sở đào tạo tại Bắc Ninh (dự kiến Khóa 51 học tại đây 1 học kỳ, chia làm 2 nửa, mỗi nửa học 1 học kỳ - trừ các lớp chất lượng cao sẽ không học tại Bắc Ninh) như sau:
- Học bổng
Trường cấp 350 suất học bổng với tổng mức học bổng khoảng 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng), gồm:
- 110 suất học bổng ở mức 100% học phí cho khoảng 5% sinh viên có điểm đầu vào thuộc nhóm đứng đầu khóa học;
- 240 suất học bổng ở mức 30% học phí cho khoảng 10% sinh viên có điểm đầu vào thuộc nhóm cao thứ hai trong khoảng từ trên 5% đến 15% tổng sinh viên của khóa học.
- Miễn tiền ở Ký túc xá
Trường sẽ thực hiện chính sách miễn tiền ở Ký túc xá đối với tất cả sinh viên Khóa 51 trong toàn bộ thời gian học tập tại Cơ sở đào tạo tại Bắc Ninh, mức được miễn khoảng 5.000.000 đồng/sinh viên, không bao gồm tiền điện, nước sinh viên sử dụng trong thời gian ở Ký túc xá.
Ký túc xá trang bị đầy đủ điều hòa, nước nóng lạnh, chăn, ga, gối, đệm, màn..., giặt sấy tập trung.
Tổng mức được miễn dự kiến khoảng 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng).
c. Các chương trình phối hợp đào tạo, hợp tác và trao đổi sinh viên quốc tế
Năm 2026, Trường tiếp tục triển khai các chương trình phối hợp đào tạo, hợp tác và trao đổi sinh viên quốc tế với các cơ sở đào tạo đối tác nước ngoài là những cơ sở đào tạo luật hàng đầu của các nước như:
- Trường Luật - Đại học Melbourne (Úc);
- Trường Luật - Đại học Waikato (New Zealand);
- Đại học Quốc lập Đài Loan (NTU);
- Đại học Nagoya (Nhật Bản);
- Đại học Keio (Nhật Bản);
- Đại học Quốc gia L.N. Gumilyov Eurasian (Kazakhstan);
- Đại học Tài chính Kinh tế và Luật Trung Nam (Trung Quốc);
- Đại học Dân tộc Quảng Tây (Trung Quốc).
Thí sinh trúng tuyển vào Trường có cơ hội được tham gia các chương trình phối hợp đào tạo, hợp tác và trao đổi sinh viên đã đăng ký với các cơ sở đào tạo luật uy tín khác trên thế giới mà Trường có thỏa thuận/bản ghi nhớ hợp tác.
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 23.2 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01 | 23.49 | |
| 3 | 7380101 | Luật | D01; D02; D03; D04; D05; D06 | 24.15 | |
| 4 | 7380101 | Luật | A00 | 25.54 | |
| 5 | 7380101 | Luật | A01 | 24.44 | |
| 6 | 7380101 | Luật | C00 | 27.39 | |
| 7 | 7380101PH | Luật (Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk) | A01 | 20.04 | |
| 8 | 7380101PH | Luật (Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk) | C00 | 22.99 | |
| 9 | 7380101PH | Luật (Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk) | D01; D02; D03; D04; D05; D06 | 19.75 | |
| 10 | 7380101PH | Luật (Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk) | A00 | 21.14 | |
| 11 | 7380107 | Luật Kinh tế | D01; D02; D03; D04; D05; D06 | 25.55 | |
| 12 | 7380107 | Luật Kinh tế | A00 | 26.94 | |
| 13 | 7380107 | Luật Kinh tế | A01 | 25.84 | |
| 14 | 7380107 | Luật Kinh tế | C00 | 28.79 | |
| 15 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế | D01 | 24.15 | |
| 16 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế | A01 | 24.44 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 26.7 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01 | 26.99 | |
| 3 | 7380101 | Luật | D01; D02; D03; D04; D05; D06 | 27.56 | |
| 4 | 7380101 | Luật | A00 | 28.95 | |
| 5 | 7380101 | Luật | A01 | 27.85 | |
| 6 | 7380101 | Luật | C00 | 30 | |
| 7 | 7380101PH | Luật (Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk) | D01; D02; D03; D04; D05; D06 | 23.25 | |
| 8 | 7380101PH | Luật (Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk) | A00 | 24.64 | |
| 9 | 7380101PH | Luật (Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk) | A01 | 23.54 | |
| 10 | 7380101PH | Luật (Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk) | C00 | 26.49 | |
| 11 | 7380107 | Luật Kinh tế | A00 | 29.54 | |
| 12 | 7380107 | Luật Kinh tế | A01 | 28.44 | |
| 13 | 7380107 | Luật Kinh tế | C00 | 30 | |
| 14 | 7380107 | Luật Kinh tế | D01; D02; D03; D04; D05; D06 | 28.15 | |
| 15 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế | D01 | 27.56 | |
| 16 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế | A01 | 27.85 |
B. Điểm chuẩn Đại học Luật Hà Nội năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại học Luật Hà Nội 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01 | 24.65 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 25.25 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 3 | 7380101 | Luật | D01 | 26.25 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 4 | 7380101 | Luật | A00 | 22.85 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 5 | 7380101 | Luật | D04 | 26.25 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 6 | 7380101 | Luật | D03 | 22.85 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 7 | 7380101 | Luật | A01 | 26.15 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 8 | 7380101 | Luật | D06 | 22.85 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 9 | 7380101 | Luật | D02 | 26.25 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 10 | 7380101 | Luật | D01 | 22.85 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 11 | 7380101 | Luật | A01 | 22.85 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 12 | 7380101 | Luật | D05 | 26.25 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 13 | 7380101 | Luật | D04 | 22.85 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 14 | 7380101 | Luật | C00 | 28.15 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 15 | 7380101 | Luật | D03 | 26.25 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 16 | 7380101 | Luật | D02 | 22.85 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 17 | 7380101 | Luật | D06 | 26.25 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 18 | 7380101 | Luật | C00 | 22.85 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 19 | 7380101 | Luật | A00 | 26.15 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 20 | 7380101 | Luật | D05 | 22.85 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 21 | 7380107 | Luật Kinh tế | C00 | 28.85 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 22 | 7380107 | Luật Kinh tế | D03 | 26.9 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 23 | 7380107 | Luật Kinh tế | A00 | 26.9 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 24 | 7380107 | Luật Kinh tế | D06 | 26.9 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 25 | 7380107 | Luật Kinh tế | D01 | 26.9 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 26 | 7380107 | Luật Kinh tế | D04 | 26.9 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 27 | 7380107 | Luật Kinh tế | A01 | 26.9 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 28 | 7380107 | Luật Kinh tế | D02 | 26.9 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 29 | 7380107 | Luật Kinh tế | D05 | 26.9 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 30 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế | D01 | 26 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 31 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế | A01 | 26 | Đào tạo tại Hà Nội |
2. Điểm chuẩn Đại học Luật Hà Nội 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01 | 27.7 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 27.43 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 3 | 7380101 | Luật | D01 | 27.64 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 4 | 7380101 | Luật | D02 | 22.82 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 5 | 7380101 | Luật | C00 | 22.68 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 6 | 7380101 | Luật | D04 | 27.05 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 7 | 7380101 | Luật | D05 | 22.82 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 8 | 7380101 | Luật | A01 | 28.1 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 9 | 7380101 | Luật | A00 | 23.14 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 10 | 7380101 | Luật | D02 | 26.76 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 11 | 7380101 | Luật | D03 | 22.82 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 12 | 7380101 | Luật | D01 | 22.82 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 13 | 7380101 | Luật | D05 | 26.76 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 14 | 7380101 | Luật | D06 | 22.82 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 15 | 7380101 | Luật | C00 | 28.6 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 16 | 7380101 | Luật | A01 | 22.51 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 17 | 7380101 | Luật | D03 | 27.64 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 18 | 7380101 | Luật | D04 | 22.82 | Đào tạo tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| 19 | 7380101 | Luật | A00 | 28.76 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 20 | 7380101 | Luật | D06 | 26.86 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 21 | 7380107 | Luật kinh tế | D05 | 29.17 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 22 | 7380107 | Luật kinh tế | C00 | 29.8 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 23 | 7380107 | Luật kinh tế | A00 | 30 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 24 | 7380107 | Luật kinh tế | D03 | 29.54 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 25 | 7380107 | Luật kinh tế | D06 | 28.36 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 26 | 7380107 | Luật kinh tế | D01 | 29.54 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 27 | 7380107 | Luật kinh tế | A01 | 30 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 28 | 7380107 | Luật kinh tế | D04 | 28.27 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 29 | 7380107 | Luật kinh tế | D02 | 28.88 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 30 | 7380109 | Luật thương mại quốc tế | D01 | 28.78 | Đào tạo tại Hà Nội |
| 31 | 7380109 | Luật thương mại quốc tế | A01 | 29.08 | Đào tạo tại Hà Nội |
3. Điểm sàn xét tuyển Đại học Luật Hà Nội 2024
Trường Đại học Luật thông báo điểm nhận hồ sơ xét tuyển năm 2024 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT cho các khối xét tuyển như sau:
Đại học Luật Hà Nội công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển) trình độ đại học hình thức đào tạo chính quy năm 2024 (Khóa 49) đối với thí sinh thuộc diện xét tuyển theo phương thức dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024, cụ thể như sau:
1. Điều kiện chung:
- Thí sinh đủ điều kiện về đối tượng tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo được tham gia xét tuyển;
- Điểm xét tuyển bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
2. Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển:
- Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển và theo học tại trụ sở chính của Trường: Tổng điểm của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển C00 đạt ≥ 20.00 điểm, các tổ hợp khác đạt ≥ 18.00 điểm (không tính điểm ưu tiên). Ngoài ra, đối với ngành Luật Thương mại quốc tế và ngành Ngôn ngữ Anh, kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh > 7.00 điểm.
- Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển và theo học tại phân hiệu của Trường tại tỉnh Đắk Lắk: Tổng điểm của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt 15.00 điểm (không tính điểm ưu tiên).
C. Điểm chuẩn Đại học Luật Hà Nội năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Luật Hà Nộii chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7380101 | Luật | A00; A01 | 24 | |
| 2 | 7380101 | Luật | C00 | 26.5 | |
| 3 | 7380101 | Luật | D01; D02; D03; D05; D06 | 25.75 | |
| 4 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01 | 25.5 | |
| 5 | 7380107 | Luật kinh tế | C00 | 27.36 | |
| 6 | 7380107 | Luật kinh tế | D01; D02; D03; D05; D06 | 26.5 | |
| 7 | 7380109 | Luật thương mại quốc tế | A01 | 24.8 | |
| 8 | 7380109 | Luật thương mại quốc tế | D01 | 25.75 | |
| 9 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01 | 24 | |
| 10 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 24.5 | |
| 11 | 7380101PH | Luật (đào tạo tại Phân hiệu Đăk Lắk) | A00; A01; C00; D01; D02; D03; D05; D06 | 18.15 |

Điểm trúng tuyển Đại học Luật Hà Nội năm 2023 hình thức đào tạo chính quy K48 theo phương thức xét kết quả học tập bậc THPT và xét kết quả chứng chỉ ngoại ngữ cụ thể như sau:
Trường đại học Luật Hà Nội hạ điểm chuẩn ngành luật kinh tế của tổ hợp xét tuyển A01 từ 30,30 xuống 30 điểm. Điểm chuẩn các ngành, tổ hợp khác vẫn giữ nguyên.

Mã ngành, mã xét tuyển
Học phí
A. Học phí trường đại học Luật Hà Nội năm 2025
| Mã ngành | Ngành | Học phí (đồng/năm) |
| 7380101 | Luật | 29.256.000 |
| 7380107 | Luật kinh tế | 29.256.000 |
| 7380109 | Luật thương mại quốc tế | 29.256.000 |
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 29.256.000 |
| Ngành mới | Luật (chất lượng cao) | 58.512.000 |
| Ngành mới | Luật kinh tế (chất lượng cao) | 58.512.000 |
B. Dự kiến học phí trường Đại học Luật Hà Nội năm 2024 - 2025
Theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Luật Hà Nội, học phí năm học 2024 - 2025 dự kiến là 2,538 triệu đồng/tháng (tương đương 725.000 đồng/tín chỉ) đối với chương trình đại trà và 5,076 triệu đồng/tháng (tương đương 1,6 triệu đồng/tín chỉ) đối với chương trình đào tạo chất lượng cao.


