Đề án tuyển sinh trường Đại học Mở Hà Nội

Video giới thiệu trường Đại học Mở Hà Nội

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Mở Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Open University (HOU)
  • Mã trường: MHN
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Liên thông Văn bằng 2 Tại chức Liên kết quốc tế
  • Địa chỉ: Nhà B101, đường Nguyễn Hiền, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • SĐT: 024 38682321
  • Email: mhn@hou.edu.vn
  • Website: https://www.hou.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/viendaihocmohanoi.vn/

Thông tin tuyển sinh

  1. Tuyển sinh đại học chính quy dài hạn

1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyễn

a) Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

b) Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của từng ngành, chương trình đào tạo (trừ đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển);

  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển nộp đúng hạn theo quy định của Trường.

c) Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng.

d) Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, nhà trường xem xét tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.

đ) Đối với người dự tuyển là công dân nước ngoài có văn bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; đã được dịch công chứng sang tiếng Việt và được công nhận trình độ tương đương do các đơn vị chức năng xác nhận, có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GDĐT và đảm bảo các quy định theo quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

1.2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Mở Hà Nội (Trường) tổ chức xét tuyển các phương thức sau:

a) Phương thức tuyển sinh mã 100

Trường xét tuyển tất cả các ngành. Thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, cần đáp ứng điều kiện dự tuyển và ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (ngưỡng đầu vào) do nhà trường công bố;

Đối với tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ (bảng quy đổi tại mục 1.5.1).

b) Phương thức tuyển sinh mã 200

Trường xét tuyển hai ngành Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm. Thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT, các môn trong THXT cần có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 (gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng).

c) Phương thức tuyển sinh mã 301

Tổ chức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, b), khoản 4 (điểm c, d), khoản 5 (điểm b) Điều 8 trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

d) Phương thức tuyển sinh mã 402

Thí sinh đăng ký xét tuyển cần có điểm kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2026 đáp ứng ngưỡng đầu vào do Trường công bố.

đ) Phương thức tuyển sinh mã 405

Trường xét tuyển bốn ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Kiến trúc. Thí sinh dự tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 các môn theo tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển kết hợp với kết quả thi các môn năng khiếu, cần có tổng điểm các môn đáp ứng ngưỡng đầu vào do Trường công bố;

Thí sinh cần đăng ký dự thi năng khiếu do nhà trường tổ chức hoặc sử dụng kết quả thi năng khiếu do các trường đại học khác trên cả nước tổ chức (chi tiết xem tại mục 1.6.1 e).

e) Phương thức tuyển sinh mã 406

Trường xét tuyển bốn ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Kiến trúc. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của các môn theo tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu vẽ trong THXT (gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng), trong đó THXT không có môn văn hóa nào có kết quả từ 5,0 điểm trở xuống và môn thi năng khiếu có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống.

g) Phương thức tuyển sinh mã 500 (xét tuyển dự bị đại học)

Thí sinh đăng ký xét tuyển phải hoàn thành chương trình dự bị đại học và cần có tổng điểm các môn trong THXT (gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng) đạt ngưỡng đầu vào do Trường công bố áp dụng theo phương thức tuyển sinh mã 100.

1.3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

1.3.1. Ngưỡng đầu vào

  • Trường công bố ngưỡng đầu vào chính thức của các phương thức sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 và ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT công bố.
  • Tổng điểm ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các môn trong THXT của các phương thức tuyển sinh được tính hệ số 1.

1.3.2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và độ lệch điểm trúng tuyển

Trường thực hiện quy đổi độ lệch điểm ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và độ lệch điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng. Việc quy đổi tương đương (độ lệch điểm) được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau:

a) Tuân thủ các quy định và hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT về quy đổi tương đương giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển.

b) Bảo đảm tính công bằng, minh bạch và tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển.

c) Được xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước; đồng thời bảo đảm quyền lợi của thí sinh trong trường hợp phát sinh các tình huống, sự cố ảnh hưởng đến kết quả thi hoặc kết quả trúng tuyển.

d) Phù hợp với đặc điểm của từng ngành, chương trình đào tạo và từng phương thức tuyển sinh.

đ) Căn cứ hướng dẫn của Bộ GDĐT và tình hình thực tế, Trường xác định và công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

e) Quy tắc quy đổi và xác định độ lệch điểm được công bố cùng thời điểm với ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

1.4. Số lượng tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Mở Hà Nội tuyển sinh 22 ngành đào tạo. Các tổ hợp xét tuyển bảo đảm có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu 1/3 theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Trường thực hiện số lượng tuyển sinh là 4.255.

1.5. Các thông tin cần thiết khác

1.5.1. Quy đổi điểm ngoại ngữ

Chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển theo bảng quy đổi sau:

Điểm ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10

Chứng chỉ ngoại ngữ

8,0

8,5

9,0

9,5

10,0

IELTS (Academic)

4.5

5.0

5.5

6.0

Từ 6.5

TOEFL iBT

32-34

35-45

46-59

60-78

Từ 79

HSK

HSK3 (180-239)

HSK3 (240-300)

HSK4 (180-239)

HSK4 (240-300)

HSK5-6 (180-300)

Lưu ý:

  • Đối với ngành Ngôn ngữ Anh nhà trường chỉ thực hiện quy đổi đối với thí sinh có IELTS (Academic) từ 5.5 trở lên (hoặc chứng chỉ tương đương).
  • Yêu cầu về đơn vị cấp chứng chỉ HSK:
  • Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban);
  • Uỷ ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese);
  • Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc);
  • Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation).
  • Chứng chỉ của thí sinh đang trong thời hạn có giá trị tính đến ngày 14/07/2026;
  • Nhà trường căn cứ dữ liệu, minh chứng hồ sơ về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GDĐT, cập nhật điểm quy đổi theo bảng trên lên Hệ thống tuyển sinh cho các thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Mở Hà Nội để phục vụ công tác xét tuyển;
  • Khi nhập học thí sinh phải nộp bản gốc chứng chỉ để Trường kiểm tra, thí sinh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu chứng chỉ không hợp lệ;
  • Mức quy đổi điểm này chỉ có giá trị khi tham gia xét tuyển ở Trường Đại học Mở Hà Nội.

1.5.2. Ưu tiên xét tuyển

  • Trường dành tối đa 5% số lượng tuyển sinh cho xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển;
  • Trường áp dụng chính sách ưu tiên trong xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT. Trường có thông báo hướng dẫn riêng, thí sinh xem chi tiết trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ https://tuyensinh.hou.edu.vn.

1.6. Tổ chức tuyển sinh

1.6.1. Tổ chức xét tuyển các phương thức

Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức xét tuyển trên phạm vi toàn quốc tất cả các phương thức tuyển sinh (mã 100, 200, 301, 402, 405, 406 và 500) theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức xét tuyển trên phạm vi toàn quốc tất cả các phương thức tuyển sinh (mã 100, 200, 301, 402, 405, 406 và 500) theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT. Thời gian đăng ký, hồ sơ xét tuyển của các phương thức như sau:

a) Xét tuyển dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Mã 100) và xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm thi năng khiếu vẽ (Mã 405)

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Nhà trường tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

Thí sinh đăng ký xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm thi năng khiếu vẽ (mã 405) thực hiện theo hướng dẫn tại mục e.

b) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (Mã 301)

Thí sinh đăng ký xét tuyển nộp hồ sơ về Trường Đại học Mở Hà Nội trước 17h00 ngày 20/06/2026 (hồ sơ tải tại địa chỉ https://tuyensinh.hou.edu.vn, Trường có hướng dẫn riêng cho thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển);

Trường Đại học Mở Hà Nội công bố kết quả trúng tuyển trước ngày 30/06/2026;

Sau khi nhà trường công bố kết quả trúng tuyển, thí sinh đã trúng tuyển đăng ký nguyện vọng theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Nhà trường tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

Yêu cầu hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển (mẫu Phiếu và hướng dẫn tải tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường địa chỉ https://tuyensinh.hou.edu.vn);
  • Bản sao y có chứng thực các giấy tờ liên quan phù hợp với đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển;
  • Bản sao y có chứng thực học bạ THPT;
  • Bản sao y có chứng thực CCCD/Căn cước.

c) Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ - Mã 200) và xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu vẽ (Mã 406)

  • Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Thí sinh đăng ký xét tuyển có thể đăng ký để Trường tư vấn tại địa chỉ: https://tuyensinh.hou.edu.vn/tuvan. Nhà trường tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT;

Nhà trường căn cứ dữ liệu kết quả học tập cấp THPT (trung học nghề) của thí sinh trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GDĐT, chủ động tải dữ liệu để tổ chức rà soát các điều kiện đăng ký sau đó cập nhật dữ liệu đã rà soát lên hệ thống tuyển sinh cho các thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Mở Hà Nội phục vụ công tác xét tuyển.

  • Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 trở về trước

Thí sinh tham gia xét tuyển đăng ký và tải hồ sơ trên hệ thống của Trường tại địa chỉ https://xettuyen.hou.edu.vn/; hạn cuối nhận hồ sơ trước 17h00 ngày 09/07/2026;

Thí sinh chưa đăng ký mở tài khoản để truy cập hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT phải làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản từ ngày 01/05/2026 đến 20/05/2026 để truy cập vào hệ thống tuyển sinh (Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia);

Sau khi đăng ký, nộp hồ sơ về Trường Đại học Mở Hà Nội và được cấp tài khoản truy cập hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT, thí sinh tiếp tục thực hiện đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Nhà trường tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

Thí sinh đăng ký xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu vẽ (mã 406) thực hiện theo hướng dẫn tại mục e.

Yêu cầu hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển học bạ (mẫu Phiếu và hướng dẫn tải tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường địa chỉ https://xettuyen.hou.edu.vn/);
  • Bản sao y có chứng thực học bạ THPT;
  • Bản sao y có chứng thực các giấy tờ liên quan phù hợp chứng minh để thí sinh được hưởng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có);
  • Bản gốc Phiếu điểm năng khiếu vẽ năm 2026 (trường hợp thí sinh thi tại trường đại học khác);
  • Bản sao y có chứng thực CCCD/Căn cước.

d) Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (do ĐH Quốc gia HN, ĐH Bách khoa HN tổ chức - Mã 402)

Thí sinh xét tuyển bằng phương thức mã 402 phải tham dự bài thi HSA hoặc TSA năm 2026, thời gian thi theo lịch của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội công bố và quy định để lấy kết quả xét tuyển;

Dữ liệu kết quả bài thi HSA và TSA năm 2026 của thí sinh trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GDĐT sau khi được Nhà trường rà soát là căn cứ để xét tuyển theo đăng ký của thí sinh đối với những ngành nhà trường tổ chức xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (do ĐH Quốc gia HN, ĐH Bách khoa HN tổ chức).

Thí sinh thực hiện đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026 (đợt 1). Nhà trường tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

đ) Xét tuyển dự bị đại học (Mã 500)

Thí sinh đăng ký xét tuyển nộp hồ sơ về Trường Đại học Mở Hà Nội theo thông báo chi tiết tại địa chỉ http://tuyensinh.hou.edu.vn; hạn cuối nhận hồ sơ trước 17h00 ngày 09/07/2026.

Yêu cầu hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:

  • Đơn đăng ký xét tuyển (thí sinh lấy mẫu tại các trường dự bị đại học nơi thí sinh theo học);
  • Giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2025;
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp năm 2025;
  • Giấy báo nhập học vào trường dự bị đại học năm 2025;
  • Bản gốc, bản sao y có chứng thực học bạ THPT;
  • Bản sao y có chứng thực Giấy khai sinh;
  • Lý lịch học sinh, sinh viên;
  • Kết quả học tập, rèn luyện của trường dự bị đại học;
  • Bản sao y có chứng thực các giấy tờ liên quan phù hợp chứng minh để thí sinh được hưởng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có);
  • Bản sao y có chứng thực CCCD.

e) Đối với thí sinh dự thi môn năng khiếu vẽ

Các ngành có thi môn năng khiếu vẽ gồm: Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa và Kiến trúc; Nhà trường tổ chức thi môn Hình họa và môn Bố cục màu. Các môn năng khiếu được công nhận tương đương: Trang trí màu tương đương Bố cục màu (vẽ bằng màu); Hình họa tương đương Vẽ mỹ thuật (vẽ bằng chì đen);

Để đủ điều kiện tham gia xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu vẽ, thí sinh phải tham dự kỳ thi tuyển sinh môn năng khiếu vẽ do Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức, ngày tập trung dự thi theo thông báo tại Cổng thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.hou.edu.vn/, Trường Đại học Mở Hà Nội sẽ chủ động sử dụng kết quả thi năng khiếu vẽ của thí sinh, kết hợp với kết quả các môn văn hóa để xét tuyển. Kết quả thi năng khiếu vẽ được Nhà trường tải lên hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT;

Nếu không kịp tham dự kỳ thi năng khiếu vẽ do Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức, thí sinh có thể dự thi tại các trường đại học khác trên cả nước, sau đó nộp kết quả điểm năng khiếu để tham gia xét tuyển, thời hạn nộp phiếu điểm năng khiếu thi tại trường đại học khác về Trường Đại học Mở Hà Nội trước 17h00 ngày 20/06/2026.

1.6.2. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;

b) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm d của mục này.

c) Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn trong cùng một THXT (gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng) được làm tròn đến hai chữ số thập phân theo từng ngành/chuyên ngành, lấy từ cao xuống thấp đến khi đủ số lượng tuyển sinh.

d) Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

1.6.3. Thời gian xác nhận nhập học

Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức xác nhận nhập học theo lịch chung quy định của Bộ GDĐT, thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trước 17h00 ngày 21/08/2026 (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Căn cứ kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT trong thời gian tới, thời hạn điều chỉnh (nếu có) Trường sẽ thông báo trên Cổng thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.hou.edu.vn.

1.6.4. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

  • Đợt 1, Trường thực hiện theo kế hoạch của Bộ GDĐT;
  • Sau khi xét tuyển đợt 1, nếu chưa đủ số lượng tuyển sinh, Trường sẽ xét tuyển bổ sung cho đến khi đủ số lượng. Thông báo về xét tuyển bổ sung sẽ được công bố trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ https://tuyensinh.hou.edu.vn.

1.7. Chính sách ưu tiên

  • Chính sách ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng chính sách theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp;

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên.

Đối với thang điểm khác thang 30, điểm ưu tiên được tính quy đổi tương đương;

  • Trường xét tuyển bảo đảm công bằng, bình đẳng và minh bạch giữa các thí sinh; không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (trừ trường hợp quy định tại điểm d mục 1.6.2).

1.8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

Mức thu dịch vụ tuyển sinh theo quy định của Bộ GDĐT; Lệ phí thi tuyển môn năng khiếu vẽ thí sinh xem chi tiết tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường (Đề án tổ chức thi năng khiếu vẽ) tại địa chỉ https://tuyensinh.hou.edu.vn.

1.9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

Trường Đại học Mở Hà Nội thực hiện xem xét đảm bảo quyền lợi chính đáng của thí sinh khi có rủi ro trong công tác tuyển sinh theo quy định pháp luật, quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và quy chế tuyển sinh của Trường.

1.10. Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc

Trung tâm Truyền thông và Tuyển sinh

Hotline: 024.6297.4545; 024.6297.4646

Email: ttts@hou.edu.vn

Tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường (https://tuyensinh.hou.edu.vn) có bộ phận tư vấn, hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của thí sinh.

  1. Tuyển sinh đào tạo đại học chính quy với đối tượng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên

2.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

a) Người dự tuyển có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; không trong thời gian can án hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp đại học trở lên đăng ký dự tuyển học liên thông đại học (văn bằng 2);

  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng/cao đẳng nghề đăng ký dự tuyển học liên thông lên đại học (liên thông CĐ lên ĐH).

  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật đăng ký dự tuyển học liên thông lên đại học (liên thông TC lên ĐH).

  • Văn bằng cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng do cơ quan đủ thẩm quyền công nhận.

b) Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của từng ngành, chương trình đào tạo;

  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển nộp đúng hạn theo quy định của Trường.

c) Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

d) Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, nhà trường xem xét tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.

đ) Đối với người dự tuyển là công dân nước ngoài: không giới hạn độ tuổi, có đủ sức khoẻ, điều kiện về trình độ (có văn bằng tốt nghiệp từ Trung cấp trở lên; đã được dịch công chứng sang tiếng Việt và được công nhận trình độ tương đương do các đơn vị chức năng xác nhận), có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GDĐT và đảm bảo các quy định theo quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

2.2. Mô tả phương thức tuyển sinh

  • Xét tuyển căn cứ kết quả học tập toàn khóa học để xét tuyển;

  • Tên phương thức xét tuyển: Xét tuyển đào tạo văn bằng 2 chính quy, liên thông chính quy.

2.3. Ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển

2.3.1. Ngưỡng đầu vào

  • Đối với liên thông từ trung cấp lên đại học: Thí sinh có kết quả học tập (đã tốt nghiệp) trình độ trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

  • Đối với liên thông từ cao đẳng lên đại học: Thí sinh có kết quả học tập (đã tốt nghiệp) trình độ cao đẳng.

  • Đối với văn bằng hai: Thí sinh có kết quả học tập (đã tốt nghiệp) trình độ đại học.

  • Đối với các ngành lĩnh vực Pháp luật, thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học ngưỡng đầu vào đạt một trong các tiêu chí sau:

  • Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;

  • Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

  • Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;

  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

2.3.2. Điểm trúng tuyển

Căn cứ kết quả học tập toàn khóa học của văn bằng trong hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh cộng điểm ưu tiên về đối tượng (nếu có), điểm xét tuyển (là tổng điểm kết quả học tập và điểm ưu tiên) được tính đến số lẻ 2 phần thập phân và sắp xếp từ cao xuống thấp. Trong trường hợp đủ số lượng tuyển sinh mà có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì áp dụng tiêu chí phụ là người có điểm ngoại ngữ cao hơn.

2.4. Số lượng tuyển sinh

Trường Đại học Mở Hà Nội thực hiện số lượng tuyển sinh là 445.

2.5. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển đại học (thí sinh tải từ cổng tuyển sinh của Trường: https://tuyensinh.hou.edu.vn);

  • 01 bản sao y có chứng thực văn bằng tốt nghiệp của thí sinh;

  • 01 bản sao y có chứng thực bảng kết quả học tập theo văn bằng tốt nghiệp của thí sinh;

  • 01 bản sao y có chứng thực CCCD/Căn cước;

  • 01 bản sao y có chứng thực Giấy khai sinh;

  • 01 bản sao y có chứng thực hồ sơ về ưu tiên đối tượng (nếu có);

  • Hồ sơ, giấy tờ liên quan phù hợp chứng minh kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo (nếu có).

2.6. Chính sách ưu tiên

Trường thực hiện chính sách ưu tiên về đối tượng ưu tiên như Quy chế tuyển sinh đại học chính quy hiện hành và được quy đổi tương đương theo thang điểm xét tuyển.

2.7. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

Mức thu phí xét tuyển: 100.000 đ/hồ sơ.

2.8. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

Trường Đại học Mở Hà Nội thực hiện xem xét đảm bảo quyền lợi chính đáng của thí sinh khi có rủi ro trong công tác tuyển sinh theo quy định pháp luật, quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và của Trường.

2.9. Thời gian đào tạo

Đối với các trường hợp không được xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ (xét miễn môn) thời gian đào tạo theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa;

Đối với các trường hợp được xét công nhận kết quả và chuyển đổi tín chỉ (Hội đồng xét công nhận tín chỉ của Trường căn cứ kết quả học tập đã tích lũy tại chương trình đào tạo đã được cấp văn bằng, tổ chức xét công nhận tín chỉ đối với từng trường hợp), thời gian để hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa giảm tương ứng với khối lượng được công nhận chuyển đổi, nhưng không ít hơn 50% thời gian thiết kế chuẩn của chương trình đào tạo; lệ phí xét công nhận tín chỉ: 100.000 đ/học phần.

  1. Học cùng lúc hai chương trình (song bằng)

3.1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

Các sinh viên đại học chính quy đang theo học tại Trường Đại học Mở Hà Nội thỏa mãn các điều kiện sau thì được theo học song bằng:

a) Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chương trình thứ nhất và sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ học phí;

b) Sinh viên được đăng ký học chương trình thứ hai sớm nhất khi đã được xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời điểm đăng ký, sinh viên phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

  • Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên và đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh;

  • Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại trung bình và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh.

c) Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình tích lũy của chương trình thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo, sinh viên bị loại khỏi danh sách đã đăng ký học chương trình thứ hai.

3.2. Mô tả phương thức tuyển sinh, số lượng tuyển sinh và thời gian tuyển sinh

3.2.1. Mô tả phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức xét tuyển.

3.2.2. Số lượng tuyển sinh

Căn cứ vào số thí sinh đăng ký xét tuyển.

3.2.3. Phạm vi tuyển sinh

Sinh viên đại học chính quy đang theo học tại Trường Đại học Mở Hà Nội.

3.2.4. Thời gian tuyển sinh

Đầu mỗi học kỳ trong năm học.

3.3. Các thông tin khác

  • Thời gian tối đa đối với sinh viên học song bằng là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất;

  • Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương đã tích lũy trong chương trình thứ nhất. Hội đồng xét công nhận tín chỉ của Trường sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể;

  • Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu đã tốt nghiệp chương trình thứ nhất.

3.4. Địa điểm nhận đơn đăng ký học song bằng và địa điểm đào tạo

  • Sinh viên có thể nhận mẫu đơn đăng ký và nộp đơn học song bằng tại văn phòng Khoa/Viện nơi sinh viên đang học;

  • Địa điểm đào tạo các lớp song bằng cấp bằng đại học chính quy: tại các khu giảng đường của Trường Đại học Mở Hà Nội.

 

Điểm chuẩn các năm

 A. Điểm chuẩn trường Đại học Mở Hà Nội năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 21 Điểm đã quy đổi
2 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04 24.09 Điểm đã quy đổi
3 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; X26 20.136 Điểm đã quy đổi
4 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; D01; X26 22.19 Điểm đã quy đổi
5 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01 19.56 Điểm đã quy đổi
6 7340204 Bảo hiểm A00; A01; D01 18.56 Điểm đã quy đổi
7 7340301 Kế toán A00; A01; D01; X26 19.69 Điểm đã quy đổi
8 7380101 Luật C01; C03; D01; X01 23 Điểm đã quy đổi
9 7380101 Luật C00 25 Điểm đã quy đổi
10 7380107 Luật kinh tế C00 25.17 Điểm đã quy đổi
11 7380107 Luật kinh tế C01; C03; D01; X01 23.17 Điểm đã quy đổi
12 7380108 Luật quốc tế C01; C03; D01; X01 22.5 Điểm đã quy đổi
13 7380108 Luật quốc tế C00 24.5 Điểm đã quy đổi
14 7420201 Công nghệ sinh học A00; A01; B00; D07 17.03 Điểm đã quy đổi
15 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; X26 19.5 Điểm đã quy đổi
16 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông A00; A01; D01; X26 18.06 Điểm đã quy đổi
17 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; D01; X26 18.81 Điểm đã quy đổi
18 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; A01; B00; D07 18.8 Điểm đã quy đổi
19 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D09; D10 18.4 Điểm đã quy đổi
20 7810201 Quản trị khách sạn D01; D09; D10 18.05 Điểm đã quy đổi

2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7420201 Công nghệ sinh học B00; A00; A01; D07 20.03 Điểm đã quy đổi
2 7540101 Công nghệ thực phẩm B00; A00; A01; D07 21.8 Điểm đã quy đổi

3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh Q00 80.1591 Điểm đã quy đổi
2 7340101 Quản trị kinh doanh Q00 75.25 Điểm đã quy đổi
3 7340122 Thương mại điện tử Q00 88.4388 Điểm đã quy đổi
4 7340201 Tài chính - Ngân hàng Q00 71.9773 Điểm đã quy đổi
5 7380107 Luật kinh tế Q00 96.1635 Điểm đã quy đổi
6 7420201 Công nghệ sinh học Q00 57.7667 Điểm đã quy đổi
7 7480201 Công nghệ thông tin Q00 71.6364 Điểm đã quy đổi
8 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông Q00 63.4545 Điểm đã quy đổi
9 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Q00 67.7159 Điểm đã quy đổi
10 7540101 Công nghệ thực phẩm Q00 67.6591 Điểm đã quy đổi

4. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị kinh doanh K00 50.2346 Điểm đã quy đổi
2 7340122 Thương mại điện tử K00 58.3589 Điểm đã quy đổi
3 7340201 Tài chính - Ngân hàng K00 48.3574 Điểm đã quy đổi
4 7380107 Luật kinh tế K00 63.584 Điểm đã quy đổi
5 7420201 Công nghệ sinh học K00 40.1428 Điểm đã quy đổi
6 7480201 Công nghệ thông tin K00 48.1618 Điểm đã quy đổi
7 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông K00 43.4687 Điểm đã quy đổi
8 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa K00 45.913 Điểm đã quy đổi
9 7540101 Công nghệ thực phẩm K00 45.8805 Điểm đã quy đổi

5. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7210403 Thiết kế đồ họa H00; H01; H06 21.85 Điểm thi THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi
2 7210403 Thiết kế đồ họa H00; H01; H06 24.7265 Học bạ THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi
3 7210404 Thiết kế thời trang H00; H01; H06 24 Học bạ THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi
4 7210404 Thiết kế thời trang H00; H01; H06 21 Điểm thi THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi
5 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 19.5 Điểm thi THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi
6 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 22.5 Học bạ THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi
7 7580108 Thiết kế nội thất H00; H01; H06 21.5 Điểm thi THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi
8 7580108 Thiết kế nội thất H00; H01; H06 24.5 Học bạ THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi
B. Điểm chuẩn Đại học Mở Hà Nội năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại Học Mở Hà Nội  2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7210403 Thiết kế đồ họa H00; H01; H06 22.38  
2 7210404 Thiết kế thời trang H00; H01; H06 19.75  
3 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 32.03  
4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04 33.19  
5 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 23.52  
6 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; D01 24.91  
7 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01 23.48  
8 7340204 Bảo hiểm A00; A01; D01 20.5  
9 7340301 Kế toán A00; A01; D01 23.75  
10 7380101 Luật A00; D01 23.77  
11 7380101 Luật C00 25.52  
12 7380107 Luật kinh tế A00; D01 24.12  
13 7380107 Luật kinh tế C00 26.12  
14 7380108 Luật quốc tế A00; D01 22.99  
15 7380108 Luật quốc tế C00 25.24  
16 7420201 Công nghệ sinh học B00; A00; D07 17  
17 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01 22.95  
18 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông A00; A01; D01 22.05  
19 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; D01 22.55  
20 7540101 Công nghệ thực phẩm B00; A00; D07 17  
21 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 22.5  
22 7580108 Thiết kế nội thất H00; H01; H06 20.45  
23 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01 28.53  
24 7810201 Quản trị khách sạn D01 28.13  

2. Điểm chuẩn Đại Học Mở Hà Nội  2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7210403 Thiết kế đồ họa H00; H01; H06 21.5  
2 7210404 Thiết kế thời trang H00; H01; H06 21  
3 7420201 Công nghệ sinh học A00; B00; D07 22  
4 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; B00; D07 22  
5 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 28  
6 7580108 Thiết kế nội thất H00; H01; H06 21.5  

3. Điểm chuẩn Đại Học Mở Hà Nội  2024 theo Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị kinh doanh Q00 18 Thang điểm 30
2 7340122 Thương mại điện tử Q00 18 Thang điểm 30
3 7340201 Tài chính - Ngân hàng Q00 18 Thang điểm 30
4 7380107 Luật kinh tế Q00 18 Thang điểm 30
5 7420201 Công nghệ sinh học Q00 18 Thang điểm 30
6 7480201 Công nghệ thông tin Q00 18 Thang điểm 30
7 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử -viễn thông Q00 18 Thang điểm 30
8 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá Q00 18 Thang điểm 30
9 7540101 Công nghệ thực phẩm Q00 18 Thang điểm 30

4. Điểm chuẩn Đại Học Mở Hà Nội 2024 theo Điểm đánh giá tư duy

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị kinh doanh K00 18 Thang điểm 30
2 7340122 Thương mại điện tử K00 18 Thang điểm 30
3 7340201 Tài chính - Ngân hàng K00 18 Thang điểm 30
4 7380107 Luật kinh tế K00 18 Thang điểm 30
5 7420201 Công nghệ sinh học K00 18 Thang điểm 30
6 7480201 Công nghệ thông tin K00 18 Thang điểm 30
7 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử -viễn thông K00 18 Thang điểm 30
8 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá K00 18 Thang điểm 30
9 7540101 Công nghệ thực phẩm K00 18 Thang điểm 30

C. Điểm chuẩn Đại học Mở Hà Nội năm 2023 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2023

Trường Đại học Mở Hà Nội chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

Media VietJack

Dai hoc Mo Ha Noi cong bo diem chuan 2023

Ghi chú:

- Thí sinh có tổng điểm thi 3 môn bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (Điểm xét tuyển) từ mức Điểm trúng tuyển trở lên thuộc diện trúng tuyển. Tiêu chí phụ chỉ áp dụng đối với những thí sinh có Điểm xét tuyển bằng Điểm trúng tuyển, những thí sinh có Điểm xét tuyển lớn hơn Điểm trúng tuyển thì không phải áp dụng Tiêu chí phụ.

- Thí sinh xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn/) và làm thủ tục nhập học bằng hình thức trực tuyến của Trường tại https://tuyensinh.hou.edu.vn từ ngày 24/08/2023 đến 17h00 ngày 08/09/2023; quá thời hạn này thí sinh không xác nhận nhập học được xem là từ chối nhập học.

2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2023

Điểm chuẩn học bạ, Đánh giá năng lực Đại học Mở Hà Nội năm 2023 đã được công bố. Điểm chuẩn cụ thể các ngành như sau:

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Mở Hà Nội thông báo kết quả xét tuyển đại học chính quy cho các phương thức xét tuyển sớm (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) cụ thể như sau:

1. Điểm chuẩn đủ điều kiện trúng tuyển phương thức xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ) - Mã phương thức xét tuyển: 200 và 406

Dai hoc Mo Ha Noi cong bo diem chuan hoc ba, DGNL 2023

2. Điểm chuẩn đủ điều kiện trúng tuyển phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do HQG Hà Nội tổ chức (HSA) - Mã phương thức xét tuyển: 402

Học phí

A. Học phí Đại học Mở Hà Nội năm 2025

Trường Đại học Mở Hà Nội vừa ban hành mức học phí mới áp dụng cho năm học 2025–2026. Mức học phí được điều chỉnh theo từng hệ đào tạo, bậc học và ngành học cụ thể, với sự khác biệt rõ rệt giữa hệ chính quy, không chính quy và sau đại học.

Từ ngày 01/08/2025, áp dụng cho các khóa tuyển sinh từ năm học 2021–2022 trở về trước và từ 2022–2023 trở đi.

Học phí hệ chính quy (chương trình đại trà, song bằng ) 

- Áp dụng cho các khóa nhập học từ 2022–2023 trở đi:

Ngành đào tạo Học phí bình quân (đồng/tín chỉ)

Học phí chuyên ngành (đồng/tín chỉ)

Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử, Công nghệ sinh học, Điều khiển – Tự động hóa... 2.243.000/tháng 711.000
Quản trị du lịch – khách sạn, Quản trị lữ hành 2.299.000/tháng 723.000
Ngôn ngữ Anh, Trung 2.154.000/tháng 680.000
Thiết kế đồ họa, Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thời trang 2.154.000/tháng 644.000
Kế toán, Quản trị kinh doanh, TMĐT 2.154.000/tháng 598.000
Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm 2.168.000/tháng 668.000
Luật, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế 2.154.000/tháng 598.000
Ngoài học phí chuyên ngành, sinh viên còn phải đóng thêm học phí các học phần đại cương: 598.000 đồng/tín chỉ.

Học phí hệ Sau đại học: 

Đối với hệ sau đại học tại Trường Đại học Mở Hà Nội, mức học phí được phân chia theo bậc học và ngành đào tạo. Ở bậc Thạc sĩ, mức học phí bình quân dao động từ 3.252.000 đến 3.449.000 đồng/tháng, tương ứng với mức học phí tính theo tín chỉ từ 1.084.000 đến 1.150.000 đồng/tín chỉ. Cụ thể, các ngành thuộc khối Công nghệ, Kỹ thuật và Sinh học có học phí trung bình là 3.364.000 đồng/tháng (1.122.000 đồng/tín chỉ); ngành Ngôn ngữ Anh có mức học phí cao nhất là 3.449.000 đồng/tháng (1.150.000 đồng/tín chỉ); trong khi các ngành Kinh tế, Kế toán và Luật có mức thấp hơn, khoảng 3.252.000 đồng/tháng (1.084.000 đồng/tín chỉ). Riêng bậc Tiến sĩ ngành Ngôn ngữ Anh có học phí bình quân 5.748.000 đồng/tháng, tương ứng 1.742.000 đồng/tín chỉ. Ngoài ra, mức phí gia hạn bảo vệ luận văn tốt nghiệp được tính theo số tín chỉ nhân với học phí hiện hành tại thời điểm gia hạn.

Học phí hệ Không chính quy (Vừa làm vừa học, Văn bằng 2, Liên thông)

Đối với hệ đào tạo không chính quy, bao gồm các hình thức như Vừa làm vừa học, Văn bằng 2, và Liên thông, học phí được tính theo tháng và theo tín chỉ, với mức tương đối đồng đều giữa các nhóm ngành. Mức học phí theo tháng được quy định chung là 718.000 đồng. Trong khi đó, mức học phí tính theo tín chỉ có sự phân chia theo từng ngành cụ thể: các ngành Kỹ thuật – Công nghệ có mức học phí chuyên ngành là 853.000 đồng/tín chỉ; ngành Du lịch – Khách sạn là 867.000 đồng/tín chỉ; ngành Ngôn ngữ Anh – Trung ở mức 815.000 đồng/tín chỉ. Các ngành thuộc nhóm Kinh tế, Thương mại điện tử, Kế toán và Luật đều có học phí tương đương nhau, là 801.000 đồng/tín chỉ. Ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thời trang và Kiến trúc có học phí thấp hơn một chút, ở mức 773.000 đồng/tín chỉ.

Học phí đại học từ xa

Hình thức đào tạo từ xa của Trường Đại học Mở Hà Nội, bao gồm cả phương thức kết hợp và học trực tuyến E-learning (EHOU), có mức học phí được đánh giá là hợp lý và phù hợp với người học cần linh hoạt thời gian. Cụ thể, mức học phí được áp dụng là 542.000 đồng/tháng và cũng được tính đồng thời theo mức 542.000 đồng/tín chỉ, không phân biệt giữa hai phương thức học. Điều này giúp người học chủ động hơn trong kế hoạch học tập và tài chính cá nhân, đặc biệt là những người vừa học vừa làm hoặc ở xa.

Mức học phí năm học 2025–2026 của Trường Đại học Mở Hà Nội được đánh giá là ổn định, phù hợp với quy mô đào tạo mở và đại chúng, đồng thời đảm bảo chất lượng và sự linh hoạt cho người học ở nhiều hình thức đào tạo khác nhau. So với các trường đại học công lập khác, mức học phí này thuộc diện trung bình – dễ tiếp cận, đặc biệt với các chương trình đào tạo từ xa và không chính quy.

B. Học phí Đại học Mở Hà Nội năm 2024 - 2025

Trường Đại học Mở Hà Nội là một trong những trường công lập áp dụng cơ chế tự chủ tài chính, do đó học phí có xu hướng điều chỉnh hằng năm theo lộ trình tăng dần. Trong năm học 2024–2025, mức học phí của trường tiếp tục được cập nhật phù hợp với các quy định của Chính phủ và Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Theo kế hoạch của trường, học phí năm học 2024–2025 của Trường Đại học Mở Hà Nội dao động trong khoảng 19,58 triệu đến 20,9 triệu đồng/năm học. Trong đó, các ngành như Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Khách sạn, Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc thuộc nhóm có học phí cao nhất với mức 20,9 triệu đồng/năm. Ngược lại, các ngành thuộc khối Kiến trúc và Thiết kế như Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang có mức học phí thấp hơn, khoảng 19,58 triệu đồng/năm.

Ngoài ra, theo thông tin từ đề án tuyển sinh năm 2025 của trường, mức học phí dự kiến dành cho các chương trình đào tạo chính quy dao động từ 21,5 đến 23 triệu đồng/năm học. Mức học phí này được điều chỉnh theo lộ trình tự chủ tài chính và vẫn đảm bảo ở mức phù hợp so với mặt bằng chung của các trường đại học công lập tại Hà Nội.

So với năm học trước, mức học phí năm 2024–2025 có sự tăng nhẹ, trung bình khoảng 1,8 đến 2,6 triệu đồng/năm học. Sự điều chỉnh này nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, dịch vụ hỗ trợ học tập và mở rộng các chương trình đào tạo chất lượng cao.

Tổng thể, học phí Trường Đại học Mở Hà Nội vẫn được đánh giá là hợp lý, phù hợp với thu nhập trung bình của sinh viên và gia đình. Trường cũng có nhiều chính sách học bổng, hỗ trợ tài chính và miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên giỏi, nhằm đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục đại học.

Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường/Chương trình Học phí (năm học)
Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN
Xem chi tiết
16,9-65 triệu VND/năm
Đại học Thương Mại - CT chuẩn
Xem chi tiết
~25 triệu VND/năm
Đại học Kinh tế Quốc dân - CT Chuẩn
Xem chi tiết
18-25 triệu VND/năm
Đại học Kiến trúc Hà Nội
Xem chi tiết
~17-83 triệu VND/năm
Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Xem chi tiết
~62-100 triệu VND/năm

Chương trình đào tạo

TT Tên chương trình Mã ngành Mã THXT Phương thức tuyển sinh Chỉ tiêu
1 Nhóm ngành: Mỹ thuật ứng dụng
1.1 Thiết kế đồ họa 7210403 H00
H01
H06
301, 405, 406 160
1.2 Thiết kế thời trang 7210404 H00
H01
H06
301, 405, 406 55
2 Nhóm ngành: Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
2.1
Ngôn ngữ Anh
7220201
D01 100, 301, 500 290
Q21 402 150
2.2 Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204 D01
D04
100, 301, 500 280
3 Nhóm ngành: Kinh doanh
3.1
Quản trị kinh doanh
 
 
7340101
A00
A01
D01
X26
100, 500 290
Q00
K00
402 150/100
3.2
Thương mại điện tử
 
 
 
7340122
A00
A01
D01
X26
100, 500 130
Q00
K00
402 150/100
4 Nhóm ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
4.1
Tài chính - Ngân hàng
 
 
7340201
A00
A01
D01
100, 500 375
Q00
K00
402 150/100
4.2 Bảo hiểm 7340204 A00
A01
D01
100, 500 45
5 Nhóm ngành: Kế toán - kiểm toán
5.1 Kế toán 7340301 A00
A01
D01
X26
100, 500 260
6 Nhóm ngành: Luật
6.1

Luật

7380101 D01
C01
C00
100, 500 230
6.2 Luật quốc tế 7380108 X01 100, 500 100
6.3
Luật kinh tế
 
 
7380107
D01
C01
C00
X01
100, 500 230
Q00
K00
402 150/100
7 Nhóm ngành: Sinh học ứng dụng
7.1
Công nghệ sinh
học
 
 
7420201
B00
A00
D07
A01
100, 200, 301, 500 120
Q00
K00
402 150/100
8 Nhóm ngành: Máy tính
8.1
Kỹ thuật máy tính
 
 
7480106
A00
A01
D01
X26
100, 301, 500 75
Q00
K00
402 150/100
9 Nhóm ngành: Công nghệ thông tin
9.1
Công nghệ thông tin
 
 
7480201
A00
A01
D01
X26
100, 301, 500 385
Q00
K00
402 150/100
10 Nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
10.1
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
7510302
A00
A01
D01
X26
100, 500 200
Q00
K00
402 150/100
10.2
Công nghệ kỹ thuật điều khiển
và tự động hóa
 
7510303
A00
A01
D01
X26
100, 500 290
Q00
K00
402 150/100
11 Nhóm ngành: Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
11.1
Công nghệ thực phẩm
 
7540101
B00
A00
D07
A01
100, 200, 301, 500 180
Q00
K00
402 150/100
12 Nhóm ngành: Kiến trúc và quy hoạch
12.1 Kiến trúc 7580101

V00

H01

V02

405, 406 85
12.2

Thiết kế nội thất

 

7580108

H00

H01

H06

301, 405, 406 100
13 Nhóm ngành: Du lịch
13.1

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

7810103

D01

D09

D10

100, 500 225
14 Nhóm ngành: Khách sạn, nhà hàng
14.1

Quản trị khách sạn

 

7810201

D01

D09

D10

100, 500 150

Một số hình ảnh

Media VietJackMedia VietJack

Media VietJack

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ