Đề án tuyển sinh trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

Video giới thiệu trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Mỹ thuật Việt Nam
  • Tên tiếng Anh: Vietnam University of Fine Art (VUFA)
  • Mã trường: MTH
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học
  • Địa chỉ: 42 Yết Kiêu, Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
  • SĐT: (844) 39426972
  • Email: phonghanhchinhmythuat@gmail.com
  • Website: http://mythuatvietnam.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/mtvn1925/

Thông tin tuyển sinh

1. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng dự tuyển

Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

a) Người đã có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam, hoặc bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện dự tuyển

Đối tượng dự tuyển quy định tại tiểu mục 1.1 phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại tiểu mục 5.5, mục 5 văn bản này.

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ thi tuyển theo quy định.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Trường ĐHMTVN lựa chọn phương thức tuyển sinh kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển (tổ chức thi tuyển các môn năng khiếu, xét tuyển môn Ngữ văn).

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Không có.

4. Số lượng tuyển sinh (dự kiến)

4.1.Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên/nhóm ngành Đào tạo giáo viên/Ngành Sư phạm mỹ thuật: 20

4.2.Lĩnh vực 2/Nhóm ngành Mỹ thuật và Mỹ thuật ứng dụng: 130

Trường ĐHMTVN sẽ công bố chỉ tiêu cho từng ngành sau khi có quy định chính thức về xác định số lượng tuyển sinh của Bộ GDĐT.

4.3.Căn cứ vào tình hình thực tế Nhà trường sẽ có điều chỉnh chỉ tiêu của các ngành cho phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các thí sinh dự thi.

4.4.Riêng ngành Sư phạm Mỹ thuật, Trường ĐHMTVN chỉ tổ chức tuyển sinh, đào tạo khi có đủ điều kiện và sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ ngành giao nhiệm vụ, có kế hoạch cấp kinh phí theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Không có.

5.2. Điểm cộng

Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 4 điểm đối với thang điểm 40).

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành): không có.

5.4. Nguồn tuyển

Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm (riêng đối với thí sinh dự thi ngành Sư phạm mỹ thuật đạt tối thiểu 16,50 điểm), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh được xét tuyển thẳng.

5.5. Ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo

5.5.1. Đối với các ngành Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc, Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật, Thiết kế đồ họa

a) Thí sinh phải tốt nghiệp THPT và có năng khiếu mỹ thuật.

b) Điểm trung bình môn Ngữ văn và điểm các môn thay thế hoặc tương đương:

  • Điểm trung bình chung môn Ngữ văn của 03 năm học THPT (hoặc điểm trung bình chung 02 năm học THPT hoặc điểm trung bình 01 năm học THPT đối với những thí sinh đã học theo chương trình THPT của Việt Nam sau đó học tiếp và tốt nghiệp tại các trường quốc tế trong, ngoài nước) đạt từ 5,0 trở lên.
  • Điểm môn Tiểu luận mỹ thuật đạt 5,0 trở lên đối với thí sinh là người nước ngoài.
  • Môn tương đương môn Ngữ văn do Hội đồng tuyển sinh quyết định đối với những thí sinh học chương trình THPT tại các trường quốc tế hoặc chương trình THPT ở nước ngoài đạt 5,0 trở lên.

c) Điểm các môn năng khiếu (điểm chưa nhân hệ số) đạt 6,5 trở lên.

5.5.2. Đối với ngành Sư phạm mỹ thuật

a) Thí sinh phải tốt nghiệp THPT và có năng khiếu mỹ thuật.

b) Điểm trung bình môn Ngữ văn và điểm các môn thay thế hoặc tương đương:

  • Điểm trung bình chung môn Ngữ văn của 03 năm học THPT (hoặc điểm trung bình chung 02 năm học THPT hoặc điểm trung bình 01 năm học THPT đối với những thí sinh đã học theo chương trình THPT của Việt Nam sau đó học tiếp và tốt nghiệp tại các trường quốc tế trong, ngoài nước) đạt từ 6,5 trở lên.
  • Điểm môn Tiểu luận mỹ thuật đạt 6,5 trở lên đối với thí sinh là người nước ngoài.
  • Môn tương đương môn Ngữ văn do Hội đồng tuyển sinh quyết định đối với những thí sinh học chương trình THPT tại các trường quốc tế hoặc chương trình THPT ở nước ngoài đạt 6,5 trở lên.

c) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt 6,5 trở lên.

d) Điểm các môn năng khiếu (điểm chưa nhân hệ số) đạt 6,5 trở lên.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian tổ chức thi

  • Trường ĐHMTVN chỉ tổ chức thi tuyển sinh đại học chính quy 01 đợt trong năm.
  • Thời gian tổ chức thi tuyển sinh năm 2026 (trừ ngành Sư phạm mỹ thuật): Từ ngày 15/6/2026 đến ngày 19/6/2026.

6.2. Nội dung và thời gian làm bài thi của các môn thi tuyển (trừ ngành Sư phạm mỹ thuật)

STT

Tên ngành

Môn thi tuyển

1

Ngành Hội họa

- Hình họa: Vẽ người toàn thân, thời gian thi 01 ngày (8 tiết, mỗi tiết 45 phút)- Bố cục: Vẽ phác thảo tranh màu, thời gian thi 01 ngày (8 giờ liền kề cả thời gian nghỉ ăn trưa)

2

Ngành Đồ họa

- Hình họa: Vẽ người toàn thân, thời gian thi 01 ngày (8 tiết, mỗi tiết 45 phút)- Bố cục: Vẽ phác thảo tranh màu, thời gian thi 01 ngày (8 giờ liền kề cả thời gian nghỉ ăn trưa)

3

Ngành Điêu khắc

- Tượng tròn: Nặn tượng chân dung, thời gian thi 01 ngày (8 tiết, mỗi tiết 45 phút)- Phù điêu: Nặn phác thảo phù điêu, thời gian thi 01 ngày (8 giờ liền kề cả thời gian nghỉ ăn trưa)

4

Ngành Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật

- Hình họa: Vẽ tĩnh vật đen trắng, thời gian thi 01 ngày (8 tiết, mỗi tiết 45 phút)- Bố cục: Vẽ phác thảo tranh màu, thời gian thi 01 ngày (8 giờ liền kề cả thời gian nghỉ ăn trưa)

5

Ngành Thiết kế đồ họa

- Hình họa: Vẽ người bán thân, thời gian thi 01 ngày (8 tiết, mỗi tiết 45 phút)- Trang trí: Vẽ bài trang trí theo yêu cầu, thời gian thi 01 ngày (8 giờ liền kề cả thời gian nghỉ ăn trưa)

6.3. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký dự thi

6.3.1. Bộ hồ sơ gồm

  • Phiếu đăng ký dự thi (ĐKDT) đại học chính quy năm 2026 theo mẫu của Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.
  • Bản sao có công chứng giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).
  • Bản sao có công chứng giấy chứng nhận giải thưởng chính thức toàn quốc (nếu có).
  • 03 ảnh chân dung mới cỡ 3x4 (mới chụp trong vòng 6 tháng).
  • 02 phong bì ghi họ tên người nhận và địa chỉ nơi nhận.
  • 01 bản sao Học bạ Trung học phổ thông có công chứng (hoặc bản sao Bảng điểm có công chứng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường quốc tế hoặc chương trình THPT ở nước ngoài).

6.3.2. Thời gian, địa điểm và phương thức nhận hồ sơ

Thời gian: Từ ngày 15/4/2026 đến hết ngày 15/5/2026.

Địa điểm: Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, số 42 phố Yết Kiêu, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.

6.3.2. Thời gian, địa điểm và phương thức nhận hồ sơ

Phương thức

  • Bước 1: Điền thông tin Đăng ký dự thi tuyển sinh Đại học chính quy trực tuyến theo đường link được đăng tải trong Thông báo Hướng dẫn điền thông tin đăng ký dự thi tuyển sinh của Trường.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam hoặc gửi phát nhanh qua bưu điện về: Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam số 42, phố Yết Kiêu, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.

Lưu ý: thí sinh không nộp qua Trường Trung học phổ thông hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo.

6.4. Tiêu chí xét tuyển

6.4.1. Các quy định chung

  • Căn cứ điểm xét tuyển môn Ngữ văn, kết quả thi các môn năng khiếu của thí sinh, chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định và chính sách ưu tiên trong tuyển sinh, Trường xây dựng điểm xét trúng tuyển đối với từng ngành thi.
  • Đối với thí sinh thuộc diện chính sách được hưởng ưu tiên theo đối tượng hay khu vực, mức chênh lệch điểm được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh và thi tuyển sinh của Trường.
  • Trường xét tuyển theo ngành, lấy điểm từ cao xuống thấp (điểm đã nhân hệ số và cộng điểm ưu tiên) cho đến hết chỉ tiêu.
  • Điểm xét tuyển theo thang điểm 40, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

6.4.2. Quy định cụ thể về việc xét tuyển môn Ngữ văn

Điểm môn Ngữ văn là điểm trung bình chung 03 năm học THPT (hoặc điểm trung bình 01 năm học, hoặc 02 năm học THPT đối với các trường hợp do Hội đồng tuyển sinh quyết định), hoặc điểm môn Tiểu luận mỹ thuật (đối với thí sinh là người nước ngoài), hoặc điểm trung bình 01 môn tương đương do Hội đồng tuyển sinh quyết định (đối với những thí sinh học chương trình THPT tại các trường quốc tế hoặc chương trình THPT ở nước ngoài).

6.4.3. Quy định cụ thể về Điểm xét tuyển

  • Trọng số của các điểm thi tuyển và xét tuyển:
  • Môn Hình họa, Tượng tròn (thi tuyển): hệ số 2.
  • Môn Bố cục, Trang trí, Phù điêu (thi tuyển): hệ số 1.
  • Môn Ngữ văn (xét tuyển): hệ số 1.
  • Điểm xét tuyển là điểm tổng của 2 môn năng khiếu và môn Ngữ văn. Cụ thể điểm xét tuyển của các ngành được tính như sau:
  • Ngành Hội họa: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1).
  • Ngành Đồ họa: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1).
  • Ngành Điêu khắc: Tượng tròn (hs2) + Phù điêu (hs1) + Ngữ văn (hs1).
  • Ngành Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1).
  • Ngành Thiết kế đồ họa: Hình họa (hs2) + Trang trí (hs1) + Ngữ văn (hs1).
  • Ngành Sư phạm mỹ thuật: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1).

6.4.4.

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 40 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn và bảo đảm không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 40 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh và thi tuyển sinh).

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Chính sách ưu tiên chung

Trường ĐHMTVN áp dụng chính sách ưu tiên chung theo Quy chế Tuyển sinh và thi tuyển sinh trình độ đại học của Trường theo khu vực và đối tượng, cụ thể:

7.1.1. Ưu tiên theo khu vực

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.

c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

7.1.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm.

b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định.

c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

7.1.3. Quy đổi điểm ưu tiên theo thang điểm 40

a) KV1: 1,00 điểm; KV2-NT: 0,66 điểm; KV2: 0,33 điểm; KV3: 0 điểm.

b) UT1 (đối tượng 01 đến 04): 2,66 điểm; UT2 (đối tượng 04 đến 06): 1,33 điểm.

7.1.4. Công thức tính điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên = [(40 - Tổng điểm đạt được)/10] × Mức điểm ưu tiên quy định.

7.2. Xét tuyển thẳng

Trường ĐHMTVN xét tuyển thẳng cho các thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận thi được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài đoạt giải. Thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

7.3. Ưu tiên xét tuyển

7.3.1.Thí sinh quy định tại tiểu mục 7.2, mục 7 này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng mà không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng.

7.3.2.Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật được dự tuyển vào các ngành phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.

7.3.3. Điểm thưởng

  • Giải A/Nhất/Huy chương Vàng được cộng 2 điểm.
  • Giải B/Nhì/Huy chương Bạc được cộng 1,5 điểm.
  • Giải C/Ba/Huy chương Đồng được cộng 1 điểm.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

Thí sinh đăng ký xét tuyển nộp lệ phí theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Lệ phí hồ sơ dự thi năng khiếu: 100.000 đồng.

Lệ phí xét tuyển môn Ngữ văn và thi năng khiếu: 800.000 đồng.

9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

Trường ĐHMTVN cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro theo pháp luật hiện hành của nhà nước, theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Trường ĐHMTVN.

10. Xác nhận nhập học

Tất cả các thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển cần xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thời gian quy định.

 

Điểm chuẩn các năm

1. Điểm chuẩn Đại học Mỹ thuật Việt Nam 2025 theo Điểm thi THPT

2. Điểm chuẩn Đại học Mỹ thuật Việt Nam 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 52140222 Sư phạm mỹ thuật H00 31.63  
2 52210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật H00 25.56  
3 52210103 Hội họa H00 30.63  
4 52210104 Đồ họa H00 26.66  
5 52210105 Điêu khắc H00 26.1  
6 52210403 Thiết kế đồ họa H00 29.73  

3. Điểm chuẩn Đại học Mỹ thuật Việt Nam 2019 - 2023 theo Điểm thi THPT

Học phí

A. Học phí Đại học Mỹ thuật Việt Nam năm 2025

Học phí dự kiến cho sinh viên chính quy tại Đại học Mỹ thuật Việt Nam năm học 2025-2026 là 1.520.000 đồng/tháng, tương đương 15.200.000 VNĐ/năm/sinh viên theo thông tin tuyển sinh của trường. Mức học phí này có thể thay đổi tùy theo quy định của Chính phủ và chính sách của trường.

B. Học phí Đại học Mỹ thuật Việt Nam năm 2023 – 2024

Trường Đại học Mỹ thuật công bố mức học phí là 13.200.000 đồng/học kỳ/sinh viên. Dự kiến theo lộ trình tăng học phí hàng năm, năm 2023, học phí sẽ tăng thêm 10% so với năm học 2022, tức là khoảng 14.160.000 VNĐ/năm học.

C. Học phí Đại học Mỹ thuật Việt Nam năm 2022 – 2023

Năm 2022, đơn giá học phí đã tăng 10% so với năm học 2021, với mỗi học sinh phải trả khoảng 12.870.000 VNĐ/năm học.

 

Chương trình đào tạo

STT Mã xét tuyển Tên ngành Mã ngành Chỉ tiêu
Lĩnh vực 1/Nhóm ngành Đào tạo giáo viên 25
1 MTHH6 Sư phạm Mỹ thuật 7140222 25
Lĩnh vực 2/Nhóm ngành Mỹ thuật và Mỹ thuật ứng dụng 126
2 MTHH1 Hội họa (Gồm 03 chuyên ngành: Tranh Sơn mài, Tranh Sơn dầu và Tranh Lụa) 7210103 55
3 MTHH2 Đồ họa 7210104 12
4 MTHH3 Điêu khắc 7210105 7
5 MTHH4 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật 7210101 7
6 MTHH5 Thiết kế đồ họa 7210403 45

Một số hình ảnh

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ