Đề án tuyển sinh trường Đại học Luật - Đại học Huế

Video giới thiệu trường Đại học Luật - Đại học Huế

Giới thiệu

- Tên trường: Đại học Luật - Đại học Huế

- Tên tiếng Anh: University of Law - Hue University

- Mã trường: DHA

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau Đại học - Liên thông - Tại chức - Văn bằng 2

- Địa chỉ: Số 20 đường Võ Văn Kiệt, phường An Cựu, thành phố Huế

- SĐT: 0234.3946997

- Email: law@hul.edu.vn

- Website: https://www.hul.edu.vn/ và trang tuyển sinh http://tuyensinh.hul.hueuni.edu.vn/ 

- Facebook: www.facebook.com/hul.edu.vn/

Thông tin tuyển sinh

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyểnTheo quy định tại Điều 5 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế).

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2026 với thí sinh là đối tượng được quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, khoản 2 của Điều 8 Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể:

1.  Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc

2. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

3. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.

Thông tin chi tiết sẽ được quy định cụ thể tại thông báo về việc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển của Đại học Huế.

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ)

Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo thang điểm 30 để tính điểm xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) của mỗi môn học ở cả năm các lớp 10, 11, 12.

ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển – thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân, tối đa là 30 điểm

ĐƯT: Điểm ưu tiên

Môn 1: Môn Ngữ văn hoặc môn Toán phải đạt tối thiểu 6/10 điểm

Môn 2 và Môn 3: hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức dựa trên kết quả học tập bậc THPT thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Ví dụ: Thí sinh đăng kí xét tuyển vào Ngành Luật - mã ngành 7380101, phương thức tuyển sinh xét tuyển học bạ THPT, tổ hợp xét tuyển C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, không có điểm cộng, không thuộc đối tượng ưu tiên và có kết quả học tập như sau:

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển – thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân, tối đa là 30 điểm

ĐƯT: Điểm ưu tiên

Môn 1: Môn Ngữ văn hoặc môn Toán phải đạt tối thiểu 6/10 điểm

Môn 2 và Môn 3: hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức dựa trên kết quả học tập bậc THPT thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.


Ghi chú:

- Điểm cộng là tổng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích theo quy định của Quy chế và của Đại học Huế, Trường Đại học Luật thể hiện trong Bảng quy định điểm cộng.

- Điểm cộng không vượt 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (3 điểm/ thang 30 điểm).

- Nếu thí sinh đạt được nhiều thành tích tại từng mục điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích thì chỉ được áp dụng thành tích cao nhất.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

  Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển thực hiện và công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT.

  Ngưỡng đầu vào:

- Ngưỡng đầu vào cụ thể cho các ngành đào tạo sẽ được Đại học Huế và Trường Đại học Luật công bố sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.

- Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quy chế tuyển sinh hiện hành đối chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.

Điểm trúng tuyển không phân biệt giữa các tổ hợp; điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh theo quy định của Đại học Huế.

4. Số lượng tuyển sinh

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Nếu số thí sinh có cùng mức điểm xét tuyển lớn hơn chỉ tiêu xét tuyển thì ưu tiên xét tuyển các thí sinh có điểm trung bình chung học tập năm học lớp 12 cao hơn.
6. Tổ chức tuyển sinh: Thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và Đại học Huế

7. Chính sách ưu tiên

Các thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực, tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Đại học Huế

9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh: Trường Đại học Luật và Đại học Huế cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh, đảm bảo tối đa quyền lợi của thí sinh trong xét tuyển.

10. Các  nội dung khác (Thông tin chính sách khen thưởng và học bổng tuyển sinh năm 2026)

10.1. Khen thưởng dành cho thí sinh đạt Thủ khoa Trường, Á khoa Trường

+ Khen thưởng dành cho thí sinh đạt Thủ khoa Trường, Á khoa Trường xét dựa trên điểm thi TN THPT năm 2026 của thí sinh, không phân biệt phương thức xét tuyển, không tính điểm ưu tiên, không tính điểm cộng.

+ Thủ khoa được khen thưởng: 30.000.000 đồng (xét theo điểm thi TN THPT năm 2026).

+ Á khoa được khen thưởng: 20.000.000 đồng (xét theo điểm thi TN THPT năm 2026).

(Trường hợp có số điểm ngang nhau thì xét học bổng căn cứ kết quả học tập trung bình cả năm lớp 12 của thí sinh).

10.2. Học bổng dành cho thí sinh có kết quả cao trong Kỳ thi TN THPT 2026

+ Thí sinh có điểm thi TN THPT năm 2026 từ 28 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, không tính điểm cộng): cấp học bổng trị giá tương đương học phí của năm học thứ 3 trong khóa học, ưu tiên tuyển chọn đi học nước ngoài theo các chương trình trao đổi sinh viên giữa Trường Đại học Luật và các đại học khác trên thế giới, xét và cấp học bổng tài trợ của tổ chức, cá nhân tài trợ cho sinh viên.

+  Thí sinh có điểm thi TN THPT năm 2026 từ 26,0 điểm đến dưới 28 điểm (không tính điểm ưu tiên, không tính điểm cộng): cấp học bổng tương đương trị giá học phí của học kì 1 năm học thứ 3 trong khóa học, xét và cấp học bổng tài trợ của tổ chức, cá nhân tài trợ cho sinh viên.

* Ghi chú: Thí sinh có điểm thi TN THPT năm 2026 từ 26,0 điểm trở lên, không phân biệt tổ hợp xét tuyển, không tính điểm ưu tiên, không tính điểm cộng, được nhận các mức học bổng kể trên.

10.3. Học bổng dành cho thí sinh xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Đối tượng: thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

+ Chế độ học bổng: học bổng toàn phần khóa học

10.4. Học bổng dành cho thí sinh đạt được điểm cộng trong xét tuyển

+ Đối tượng 1: Thí sinh thuộc các trường THPT chuyên có học lực xếp loại từ giỏi trở lên ở năm học lớp 12 và được điểm cộng trong xét tuyển.

+ Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026 ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (hoặc Giáo dục công dân), được điểm cộng trong xét tuyển.

+ Đối tượng 3: Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế còn thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp tính đến ngày xét tuyển và được điểm cộng trong xét tuyển.

+ Chế độ học bổng: học bổng trị giá tương đương học phí của học kì 1 năm học thứ 3 trong khóa học

* Ghi chú: Thí sinh đạt nhiều mức học bổng thì chỉ nhận mức học bổng cao nhất.

10.5. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có): Dự kiến mức thu năm học 2026 – 2027 là 18 triệu đồng/năm/sinh viên; mức tăng hàng năm (nếu có) không quá 20% so với mức học phí năm liền kề.

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Luật - Đại học Huế năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật A00; C00; C19; C20; D01; D66 22  
2 7380101 Luật Kinh tế A00; C00; C19; C20; D01; D66 22  
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật A00; C00; C19; C20; D01; D66 23.5  
2 7380101 Luật Kinh tế A00; C00; C19; C20; D01; D66 23.5  

B. Điểm chuẩn Đại học Luật - Đại học Huế năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại học Luật - Đại học Huế 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật A00; C00; C19; C20; D01; D66 22  
2 7380101 Luật Kinh tế A00; C00; C19; C20; D01; D66 22  

2. Điểm chuẩn Đại học Luật - Đại học Huế 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật A00; C00; C19; C20; D01; D66 23.5  
2 7380101 Luật Kinh tế A00; C00; C19; C20; D01; D66 23.5  
C. Điểm chuẩn Đại học Luật - Đại học Huế năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Luật - Đại học Huế chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

Điểm chuẩn trúng tuyển vào trường Đại học Luật - Đại học Huế năm 2023 xét điểm thi tốt nghiệp THPT đã chính thức được công bố vào ngày 22/8 với mức điểm là 19 điểm

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật A00; C00; C20; D66 19  
2 7380107 Luật Kinh tế A00; C00; C20; D01 19
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật A00; C00; C20; D66 21  
2 7380107 Luật kinh tế A00; C00; C20; D01 21
 

3. Điểm thi theo phương thức điểm ĐGNL năm 2023

Điểm trúng sơ tuyển đợt 1 tuyển sinh năm 2023 theo phương thức xét tuyển sớm: xét học bạ, xét điểm thi ĐGNL của các trường thành viên - Đại học Huế cụ thể như sau:

Điểm trúng sơ tuyển Đại học Huế năm 2023 - Học bạ, ĐGNL:

Học phí

A. Học phí trường Đại học Luật – Huế năm 2025 - 2026

Đại học Luật - Đại học Huế là một trong những trường đào tạo chuyên ngành luật nổi bật ở khu vực miền Trung. Năm học 2025-2026, trường tiếp tục áp dụng mức thu học phí theo quy định mới nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo cũng như phù hợp với điều kiện kinh tế của sinh viên.

Theo Quyết định số 406/QĐ-DHL ngày 4/4/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật, mức học phí đối với các hệ đào tạo cụ thể như sau:

+ Đại học văn bằng 1, hệ đại học chính quy, liên thông lên đại học: 1.300.000 đồng/tháng

+ Hệ cao học: 2.100.000 đồng/tháng

+ Nghiên cứu sinh: 5.000.000 đồng/tháng

Mức học phí này áp dụng theo kỳ học, mỗi năm học tính 10 tháng (tương đương 2 kỳ).

Mức học phí tại Đại học Luật - Đại học Huế được đánh giá là phù hợp với mặt bằng chung các trường đại học đào tạo chuyên ngành luật trên cả nước. So với các trường đại học khác cùng khu vực, học phí của trường không quá cao, giúp sinh viên và phụ huynh yên tâm trong quá trình học tập.

Bên cạnh việc công bố học phí, nhà trường cũng thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ đối với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên nghèo hiếu học, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học tiếp cận với chương trình đào tạo chất lượng.

B. Học phí trường Đại học Luật - Huế năm 2024 - 2025

Theo Quyết định số 161/QĐ-DHL ngày 7 tháng 3 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật - Đại học Huế, mức học phí cụ thể cho các hệ đào tạo như sau:

+ Đại học văn bằng 1, đại học chính quy, liên thông lên đại học: 1.300.000 đồng/tháng

+ Hệ cao học: 2.100.000 đồng/tháng

+ Nghiên cứu sinh: 3.500.000 đồng/tháng

Học phí được thu theo kỳ học, mỗi năm học tính 10 tháng (tương đương 2 kỳ).

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường Học phí (năm học)

Đại học Luật TP.HCM - CT chuẩn

Xem chi tiết

35.2 - 41 triệu VND/năm

Đại học Luật Hà Nội

Xem chi tiết

29 - 58.5 triệu VND/năm

Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội

Xem chi tiết 

27 - 28.6 triệu VND/năm

Đại học Kinh tế - Luật ĐHQGHCM

Xem chi tiết

31,5-65 triệu VND/năm

Chương trình đào tạo

Một số hình ảnh

Trường Đại học Luật, Đại học Huế công bố thông tin tuyển sinh đại học chính  quy năm 2022

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ