Năm 2025, SDU dự kiến tuyển sinh đại học chính quy từ 1200-1600 sinh viên dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức 2. Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của thí sinh
Phương thức 3. Xét tuyển kết quả học tập THPT của thí sinh.
Phương thức 4. Xét tuyển kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
Điều kiện xét tuyển như sau:
1. Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Xét điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Nhà trường công bố sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
3. Xét kết quả học tập THPT (học bạ): Tổng điểm trung bình cả năm của 3 môn lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển và điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực) đạt từ 18,0 điểm trở lên.
4. Xét điểm đánh giá năng lực/đánh giá tư duy:
- Xét điểm thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Tổng điểm thi 260 điểm.
- Xét điểm thi DGTD của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức: Tổng điểm thi ≥50 điểm
ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN ĐỐI VỚI NHÓM NGÀNH SƯ PHẠM
1. Ngành Sư phạm Tiếng Trung Quốc
Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xét điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Xét kết quả học tập THPT (học bạ); điểm ĐHNL/ĐGTD: Thí sinh phải đảm bảo đồng thời các điều kiện:
Học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
Điểm trung bình cộng cả năm môn ngoại ngữ của lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,0 trở lên hoặc có chứng chỉ HSK3 trở lên.
2. Ngành Sư phạm Công nghệ
Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xét điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Xét kết quả học tập THPT (học bạ); điểm ĐHNL/ĐGTD: Học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Khối ngành |
1 |
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
A00; A09; C01; C04; C14; D01 |
2 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
A00; A09; C01; C04; C14; D01 |
3 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử: |
A00; A09; C01; C04; C14; D01 |
4 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A00; A09; C01; C04; C14; D01 |
5 |
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
A00; A09; C01; C04; C14; D01 |
6 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
A00; A09; C01; C04; C14; D01 |
7 |
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
A00; A09; C01; C04; C14; D01 |
8 |
7340301 |
Kế toán |
A00; A09; C01; C04; C14; D01 |
9 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
A00; A09; C01; C04; C14; D01 |
10 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
C00; C04; C14; C15; D01; D15 |
11 |
7380101 |
Luật |
D01; C01; C02; C03; C14; C04 |
12 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
D01; D15; D66; D71; C03; C04 |
13 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
D01; D15; D66; D71; C03; C04 |
14 |
7140234 |
Sư phạm tiếng Trung Quốc |
D01; D11; D15; D66; D65; D75 |
15 |
7140246 |
Sư phạm công nghệ |
A00; A09; C01; C03; C14; D01 |