Đề án tuyển sinh trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

Video giới thiệu trường Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)
  • Tên tiếng Anh: University of Labour and Social Affairs (ULSA)
  • Mã trường: DLX
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Văn bằng 2 Liên thông Tại chức
  • Địa chỉ: 43 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Hà Nội
  • SĐT: 043.5564584
  • Website: http://www.ulsa.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/ULSAHaNoi/

Thông tin tuyển sinh

1 ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

  • Đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
  • Đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng trường xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;
  • Đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào theo quy định tại của thông báo này.
  • Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

2 PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

Trường Đại học Lao động - Xã hội xét tuyển sinh theo 05 phương thức và thực hiện quy đổi chứng chỉ tiếng Anh cụ thể như sau:

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 (Mã xét tuyển 100)

Dữ liệu xét tuyển:

  • Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 và có điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký; đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định
  • Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
  • Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.

2.2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (Mã xét tuyển 200)

Dữ liệu xét tuyển:

  • Thí sinh có kết quả học tập 03 năm học bậc THPT; có điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký, đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định
  • Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
  • Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.

2.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy (Mã xét tuyển 402)

Dữ liệu xét tuyển: Thí sinh sử dụng kết quả của một trong các kỳ thi sau để đăng ký xét tuyển:

  • (1) Kỳ đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức;
  • (2) Kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức;
  • (3) Kỳ thi đánh giá năng lực (V-ACT) do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức;
  • Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào theo quy định

2.4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Mã xét tuyển 301)

Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường như sau:

(1) Anh hùng lao động, Anh hùng LLVTND, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.

(2) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cứ tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

Thí sinh được xét tuyển thẳng cụ thể:

(3) ĐỐI VỚI THÍ SINH THUỘC DIỆN QUY ĐỊNH DƯỚI ĐÂY:

Trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu đầu vào của ngành/chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

2.5. Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm học dự bị đại học tại các Trường dự bị đại học dân tộc (Mã xét tuyển 500)

Dữ liệu xét tuyển:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; có kết quả học tập 01 năm học tại các Trường dự bị đại học trên toàn quốc, có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký; đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định
  • Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
  • Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm năm học dự bị của môn tiếng Anh và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.

2.6 Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm

3. QUY TẮC QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG NGƯỠNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO VÀ ĐIỂM TRÚNG TUYỂN GIỮA CÁC PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

3.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào áp dụng chung cho 03 phương thức xét tuyển 100, 200 và 402 được Nhà trường quy định như sau:

  • Thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 có tổng điểm thi của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 15,00 điểm trở lên hoặc tổng điểm thi các môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 15,00 điểm trở lên. Riêng ngành Luật kinh tế thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào áp dụng với từng phương thức xét tuyển được Nhà trường quy định như sau:

 -ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN 100 (XÉT TUYỂN DỰA TRÊN KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT)

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Lao động - Xã hội công bố sau khi thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh, điểm thi môn tiếng Anh phải đạt từ 5,00 điểm trở lên.

- ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN 200 (XÉT TUYỂN DỰA TRÊN KẾT QUẢ HỌC TẬP BẬC THPT)

Thí sinh tốt nghiệp THPT; có tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 18,0 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có). Đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), ngoài tổng điểm trung bình trên đạt từ 18,00 thì điểm trung bình cộng của môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên.

-ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN 402 (XÉT TUYỂN DỰA TRÊN KẾT QUẢ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC/TƯ DUY)

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Lao động - Xã hội công bố sau khi thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), thí sinh phải có điểm trung bình cộng của môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên hoặc điểm thi của môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 5,00 điểm trở lên.

-ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN 500 (XÉT TUYỂN DỰA TRÊN KẾT QUẢ NĂM HỌC DỰ BỊ ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC)

Thí sinh tốt nghiệp THPT, có thời gian học tập 01 năm học tại các Trường dự bị đại học trên cả nước và có tổng điểm trung bình 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký của năm học dự bị đại học đạt từ 18,0 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có). Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), điểm tiếng Anh phải đạt từ 7,0 trở lên.

Quy đổi điểm ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển 100, 200 và 402: Nhà trường sẽ công bố sau khi thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

3.2. Điểm trúng tuyển

Điểm trúng tuyển là tổng điểm của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định hiện hành. Trong đó:

  • Tổng điểm của tổ hợp xét tuyển: Là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển mà thí sinh đăng ký ngành/chương trình và có kết quả cao nhất theo quy định.
  • Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng): Được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Nhà trường.

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Lao động Xã hội năm 2025 mới nhất
TT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07 20.5  
2 7220201 Ngôn ngữ Anh D14 21  
3 7310101 Kinh tế A00; A01; D01 18.2  
4 7310401 Tâm lý học A00; A01; D01 22.8  
5 7310401 Tâm lý học C00 24.3  
6 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 14  
7 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01 14  
8 7340204 Bảo hiểm A00; A01; D01 14  
9 7340207 Bảo hiểm - Tài chính A00; A01; D01 14  
10 7340301 Kế toán A00; A01; D01 14  
11 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01 14  
12 7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 15  
13 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01 14  
14 7380107 Luật kinh tế A00; A01; D01 18  
15 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01 14  
16 7760101 Công tác xã hội C00 23.6  
17 7760101 Công tác xã hội A00; A01; D01 22.1  
18 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01 17.78  

B. Điểm chuẩn Đại học Lao động Xã hội năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại học Lao động - Xã hội 2024 theo Điểm thi THPT

TT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D14 24.06  
2 7310101 Kinh tế A00; A01; D01 23.55  
3 7310401 Tâm lý học A00; A01; D01; C00 26.33  
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 22.5  
5 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01 23.14  
6 7340204 Bảo hiểm A00; A01; D01 17  
7 7340207 Bảo hiểm - Tài chính A00; A01; D01 21.75  
8 7340301 Kế toán A00; A01; D01 22.65  
9 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01 23.45  
10 7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 23.7  
11 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01 23.09  
12 7380107 Luật kinh tế A00; A01; D01 23.7  
13 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01 22.4  
14 7760101 Công tác xã hội A00; A01; D01; C00 25.25  
15 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01 23.04  

2. Điểm chuẩn Đại học Lao động - Xã hội 2024 theo Điểm học bạ

TT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D14 24.16  
2 7310101 Kinh tế A00; A01; D01 24  
3 7310401 Tâm lý học A00; A01; D01; C00 25.32  
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 23.27  
5 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01 24.02  
6 7340204 Bảo hiểm A00; A01; D01 18.87  
7 7340207 Bảo hiểm - Tài chính A00; A01; D01 22.2  
8 7340301 Kế toán A00; A01; D01 23  
9 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01 23.43  
10 7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 24.11  
11 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01 23.33  
12 7380107 Luật kinh tế A00; A01; D01 24.5  
13 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01 22.64  
14 7760101 Công tác xã hội A00; A01; D01; C00 24.53  
15 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01 23.82  

C. Điểm chuẩn Đại học Lao động Xã hội năm 2023 mới nhất

Đã có điểm chuẩn trúng tuyển vào trường Đại học Lao động xã hội năm 2023 cho tất cả các ngành xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT. Theo đó, mức điểm dao động từ 21,75 đến 24,44 điểm đối với cơ sở Hà Nội, từ 17 đến 24,60 đối với cơ sở phía Nam - TP HCM

TT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D14 23.52  
2 7310101 Kinh tế A00; A01; D01 23.25  
3 7310401 Tâm lý học A00; A01; D01; C00 24.44  
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 22.4  
5 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01 22.75  
6 7340204 Bảo hiểm A00; A01; D01 21.75  
7 7340207 Bảo hiểm - Tài chính A00; A01; D01 21.05  
8 7340301 Kế toán A00; A01; D01 22.4  
9 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01 22.9  
10 7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 23.25  
11 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01 22.85  
12 7380107 Luật kinh tế A00; A01; D01 23.05  
13 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01 23.1  
14 7760101 Công tác xã hội A00; A01; D01; C00 22.25  
15 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01 22.55

Học phí

A. Học phí trường Đại học Lao động – Xã hội (ULSA) 2025

Học phí trường Đại học Lao động – Xã hội (ULSA) năm 2025 dự kiến dao động từ 513.000 VNĐ/tín chỉ đến 547.000 VNĐ/tín chỉ, tùy thuộc vào ngành học và số tín chỉ đăng ký. Cụ thể, học phí có thể thay đổi tùy theo từng ngành và có thể tăng theo từng năm. 

Chi tiết hơn:
  • Học phí hệ chính quy:
    Mức học phí có thể thay đổi tùy theo ngành học, nhưng nhìn chung, sinh viên có thể phải đóng khoảng 6.800.000 - 8.000.000 VNĐ/học kỳ, theo thông tin từ năm 2023. 
  • Học phí hệ từ xa:
    Học phí hệ từ xa được tính theo từng ngành, ví dụ, ngành Ngôn ngữ Anh, Công tác xã hội là 550.000 đồng/tín chỉ, ngành Luật Kinh tế là 515.000 đồng/tín chỉ. 
  • Học phí có thể tăng:
    Theo quy định, học phí có thể tăng hàng năm, và trong năm học 2023-2024, đã có sự tăng 10% theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
  • Học bổng:
    Nhà trường có nhiều chính sách học bổng hỗ trợ sinh viên theo học. 
  • Ký túc xá:

    Phí ký túc xá là 125.000 VNĐ/tháng. 

B. Học phí trường Đại học Lao động – Xã hội (ULSA) 2022

Áp dụng lộ trình tăng học phí của trường sẽ tăng từ 5-10%. Như vậy, mỗi tín chỉ có giá ~410.000đ. Mỗi học kỳ, sinh viên sẽ đóng trung bình 6.200.000đ.

C. Học phí trường Đại học Lao động – Xã hội (ULSA) 2021

Học phí ULSA đối với sinh viên năm 2021 cụ thể là: 372.000 đ/tín chỉ. Trung bình học phí 1 học kỳ là: 5.580.000 đ. 

D. Học phí trường Đại học Lao động – Xã hội (ULSA) 2020

Học phí ULSA đối với sinh viên trúng tuyển năm 2020, cụ thể như:

Ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kế toán, Bảo hiểm, Công tác xã hội: 3.780.000 đồng/học kì (15 tín chỉ).

Ngành Kinh tế lao động, Luật Kinh tế, Tâm lí học: 4.080.000 đồng/học kì (15 tín chỉ).

Chương trình đào tạo

Mã ngành, mã xét tuyển Đại học Lao động - Xã hội 2026

 
TT Tên ngành Mã xét tuyển Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu
1 Ngôn ngữ Anh 7220201 A01, D01, D09, D15 100
2 Kinh tế lao động 7310101A A01, D01, D09, X25 55
3 Kinh tế số 7310101B A01, D01, D09, X25 60
4 Tâm lý học 7310401A C00, D01, D14, X74 82
5 Tâm lý học học đường 7310401B C00, D01, D14, X74 82
6 Quản trị kinh doanh 7340101A A01, D01, X05, X25 200
7 Marketing 7340101B A01, D01, X05, X25 70
8 Logistics và quản trị chuỗi cung ứng 7340101C A01, D01, X05, X25 50
9 Tài chính - Ngân hàng 7340201A A01, C01, D01, X25 180
10 Công nghệ tài chính (Fintech) 7340201B A01, C01, D01, X25 100
11 Bảo hiểm 7340204A A01, C04, D01, X25 50
12 Tài chính và quản trị rủi ro 7340204B A01, C04, D01, X25 50
13 Đầu tư tài chính 7340204C A01, C04, D01, X25 50
14 Bảo hiểm - Tài chính 7340207 A01, D01, X21, X25 50
15 Kế toán 7340301A A01, C03, D01, X25 300
16 Phân tích dữ liệu trong kế toán 7340301B A01, C03, D01, X25 120
17 Kế toán quản trị định hướng CMA 7340301C A01, C03, D01, X25 50
18 Kiểm toán 7340302 A01, D01, X05, X25 70
19 Quản trị nhân lực 7340404A A01, D01, D09, X25 296
20 Quản trị nhân lực số 7340404B A01, D01, D09, X25 150
21 Quản trị nhân lực và văn phòng 7340404C A01, D01, D09, X25 70
22 Hệ thống thông tin quản lý 7340405 A01, D01, D07, X25 60
23 Luật kinh tế 7380107 A01, D01, X01, X25 100
24 Công nghệ thông tin 7480201 A01, D01, X06, X25 120
25 Công tác xã hội 7760101A C00, D01, D14, X70 65
26 Dịch vụ chăm sóc xã hội với người cao tuổi 7760101B C00, D01, D14, X70 60
27 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103A A01, D01, X17, X25 60
28 Quản trị khách sạn 7810103B A01, D01, X17, X25 50

Một số hình ảnh

 

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ