Đề án tuyển sinh trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Video giới thiệu trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Hanoi Architectural University (HAU)
- Mã trường: KTA
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Văn bằng 2 Liên thông Liên kết quốc tế
- Địa chỉ: 129 Đường Trần Phú, Phường Hà Đông, Hà Nội
- SĐT: 024.3854 1616
- Website: http://www.hau.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/DHKIENTRUCHN
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng dự tuyển
Đối tượng dự tuyển là người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuộc một trong hai trường hợp sau:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị có chức năng xác định;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng dự tuyển quy định tại điểm a Mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại điểm c Mục 4 của Thông tin tuyển sinh này;
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
c) Thí sinh đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, V01, V02, H00 và H02 phải dự thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức và có điểm năng khiếu đáp ứng điều kiện điểm tối thiểu quy định tại điểm c Mục 4 của Thông tin tuyển sinh này.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
a) Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Áp dụng đối với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành đào tạo đại trà không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.
Điểm xét tuyển là tổng điểm ba môn của tổ hợp xét tuyển, điểm ưu tiên, điểm ưu tiên xét tuyển (nếu có) và điểm cộng (nếu có - quy định tại điểm b Mục 6 của Thông tin tuyển sinh này).
b) Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2026
Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành năng khiếu có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02; kết hợp điểm môn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức năm 2026.
c) Phương thức 3: Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển
* Xét tuyển thẳng:
Xét tuyển thẳng các trường hợp theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT, áp dụng với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành. Để được xét tuyển thẳng vào các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành mà tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu, thí sinh phải đạt điểm tối thiểu các môn thi năng khiếu quy định tại điểm c Mục 4 của Thông tin tuyển sinh này.
* Ưu tiên xét tuyển:
Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên xét tuyển theo Khoản 5, Điều 8 quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GDĐT, đăng ký và nộp hồ sơ ưu tiên xét tuyển sẽ được xét cộng điểm thưởng không quá 2,0 điểm vào điểm của tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.
d) Phương thức khác:
Xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn trực tiếp theo quy định của Trường đối tác áp dụng với các chương trình liên kết quốc tế.
3. Quy tắc quy đổi lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT và được Nhà trường thông báo cụ thể trên Cổng thông tin điện tử:
trước khi nhập điểm lên hệ thống.
4. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
a) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển bằng Tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển cộng với Điểm ưu tiên, Điểm ưu tiên xét tuyển và Điểm cộng (nếu có).
b) Điểm trúng tuyển
- Điểm trúng tuyển (của một nhóm ngành, một ngành, một chuyên ngành, một chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành, ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.
- Đối với các ngành/nhóm ngành có nhiều hơn một tổ hợp xét tuyển, thì các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển.
c) Ngưỡng đầu vào
- Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử của Nhà trường tại địa chỉ http://www.hau.edu.vn và trên trang thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ http://tuyensinh.hau.edu.vn trước khi xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.
* Điểm tối thiểu các môn thi năng khiếu:
- Tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02: Môn Vẽ mỹ thuật gồm hai bài thi Vẽ mỹ thuật 1 (MT1) và Vẽ mỹ thuật 2 (MT2); mỗi bài được chấm theo thang điểm 5.
Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính như sau:
Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm MT1 + Điểm MT2
- Tổ hợp xét tuyển H00, H02: Hai môn thi năng khiếu là Hình họa mỹ thuật (H1) và Bố cục trang trí màu (H2); mỗi môn được chấm theo thang điểm 10.
* Điều kiện để được tham gia xét tuyển:
- Đối với tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02:
(Điểm MT1 + Điểm MT2) × 2 ≥ Điểm tối thiểu
- Đối với Tổ hợp xét tuyển H00, H02:
Điểm H1 + Điểm H2 ≥ Điểm tối thiểu
Trong đó, Điểm tối thiểu phụ thuộc vào khu vực của thí sinh, được quy định như sau:
|
Khu vực của thí sinh |
Điểm tối thiểu |
|
Khu vực 1 (KV1) |
8.00 |
|
Khu vực 2 - nông thôn (KV2-NT) |
9.00 |
|
Khu vực 2 (KV2) |
9.00 |
|
Khu vực 3 (KV3) |
10.00 |
d) Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với thí sinh ĐKXT theo nhóm ngành
Ngay sau khi thí sinh trúng tuyển, Hội đồng Tuyển sinh Trường sẽ tổ chức phân ngành học cho các thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành dựa trên các điều kiện sau:
- Điểm xét tuyển của thí sinh;
- Nguyện vọng ngành học trong nhóm ngành trúng tuyển của thí sinh;
- Chỉ tiêu tuyển sinh của ngành học theo quyết định của Chủ tịch HĐTS.
5. Tổ chức tuyển sinh
a) Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm: Thực hiện theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT và theo thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
b) Hồ sơ, thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT, ĐKXT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
c) Lịch thi các môn năng khiếu dự kiến:
- Môn Vẽ Mỹ thuật: Ngày 23/5/2026 (làm thủ tục dự thi), ngày 24/5/2026 (làm bài thi);
- Môn Hình họa mỹ thuật và môn Bố cục trang trí màu: Ngày 30/5/2026 (làm thủ tục dự thi), ngày 31/5/2026 (làm bài thi).
6. Chính sách ưu tiên; điểm cộng
a) Chính sách ưu tiên (xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển)
- Chính sách ưu tiên theo đối tượng và ưu tiên theo khu vực trong tuyển sinh được thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- Đối tượng được xét tuyển thẳng thực hiện theo quy định của Phương thức tuyển sinh 3, Mục 2 của Thông tin tuyển sinh này. Chỉ tiêu tuyển thẳng không quá 2% chỉ tiêu tuyển sinh mỗi ngành/chuyên ngành.
b) Điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích)
Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
* Điểm thưởng:
Đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được xét cộng điểm thưởng như cụ thể sau:
- Đối với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành đào tạo đại trà không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển: Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (không quá 3 năm tính từ thời điểm xét tuyển) hoặc Thí sinh học 3 năm hệ chuyên tại các Trường THPT chuyên toàn quốc, các Trường THPT trọng điểm quốc gia (tốt nghiệp năm 2026) nộp hồ sơ trực tuyến về Trường sẽ được xét cộng điểm xét thưởng khoảng 1,5 điểm vào tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm.
- Xét cộng điểm xét thưởng vào tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm của Phương thức 1 cho các thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến kết quả học tập bậc THPT về Trường ĐHKTHN đăng ký một trong 10 ngành/chuyên ngành gồm:
1. Kỹ thuật thoát nước
2. Kỹ thuật hạ tầng đô thị
3. Kỹ thuật môi trường đô thị
4. Công nghệ cơ điện công trình
5. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
6. Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị
7. Quản lý dự án xây dựng
8. Xây dựng công trình ngầm đô thị
9. Xây dựng dân dụng và công nghiệp
10. Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng.
Mức cộng điểm xét thưởng căn cứ vào điểm học bạ 6 học kỳ của các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển, như sau:
- cộng 1,5 điểm cho thí sinh top 10%;
- cộng 1,2 điểm cho thí sinh top 20%;
- cộng 1,0 điểm cho thí sinh top 30%.
Mỗi đối tượng được cộng điểm xét thưởng chỉ được lựa chọn đăng ký cộng điểm cho 01 ngành. Thí sinh thuộc nhiều đối tượng được cộng điểm xét thưởng thì chỉ được hưởng 01 điểm cộng cao nhất.
* Điểm khuyến khích:
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh theo quy định đạt điểm IELTS từ 6.0 hoặc điểm các chứng chỉ tương đương trong bảng sau, đăng ký xét tuyển Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc, nộp hồ sơ trực tuyến về Trường sẽ được xét cộng điểm khuyến khích với các mức như sau:
|
TT |
Điểm chứng chỉ IELTS |
Điểm chứng chỉ TOEIC |
Điểm chứng chỉ TOEFL ITP |
Điểm chứng chỉ TOEFL iBT |
Điểm khuyến khích |
|
1 |
6.0 |
785 - 825 |
500 - 540 |
60 - 78 |
0.8 |
|
2 |
6.5 |
830 - 885 |
541 - 583 |
79 - 93 |
1.0 |
|
3 |
7.0 |
890 - 940 |
584 - 626 |
94 - 101 |
1.2 |
|
4 |
Từ 7.5 trở lên |
Từ 945 trở lên |
Từ 627 trở lên |
Từ 102 trở lên |
1.5 |
d) Một số chính sách khuyến khích người học
- Tặng 01 suất khen thưởng cho thí sinh trúng tuyển là thủ khoa đầu vào của mỗi ngành hoặc chuyên ngành (là thí sinh có điểm xét tuyển cao nhất, không kể điểm ưu tiên, điểm cộng) đã hoàn thành thủ tục nhập học (không áp dụng đối với thí sinh trúng tuyển thẳng).
- Tặng 05 suất khen thưởng cho thí sinh trúng tuyển vào mỗi lớp Kiến trúc sư tài năng (K+) và Kỹ sư tài năng (X+) có điểm xét tuyển cao nhất (không áp dụng đối với thí sinh trúng tuyển thẳng).
- Đối với các thí sinh trúng tuyển vào chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và Đường sắt đô thị:
- Tặng 02 suất khen thưởng cho thí sinh trúng tuyển đã hoàn thành thủ tục nhập học, có điểm xét tuyển cao sau thủ khoa đầu vào chuyên ngành;
- Ưu tiên miễn giảm học phí cho 50% sinh viên chuyên ngành có kết quả học tập cao nhất trong 02 năm đầu.
7. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)
a) Thí sinh đăng ký xét cộng Điểm xét thưởng bằng kết quả học tập THPT (học bạ), ĐKXT tuyển thẳng, đăng ký ưu tiên xét tuyển: 50.000đ/HS;
b) Thí sinh ĐKDT các môn năng khiếu:
- Khối V00, V01, V02: 550.000đ/HS;
- Khối H00, H02: 600.000đ/HS.
8. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh
a) Nếu xảy ra tình trạng dịch bệnh hoặc các tình huống bất khả kháng trong thời điểm tổ chức thi hoặc xét tuyển, HĐTS Trường sẽ linh hoạt chuyển sang triển khai theo hình thức trực tuyến, tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT.
b) Nhà trường cam kết tổ chức kiểm tra nội bộ, chủ động giải quyết các rủi ro có thể xảy ra do những quy định đề án tuyển sinh của Trường hoặc do quá trình xét tuyển chung trên hệ thống để đảm bảo quyền lợi của thí sinh, tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT.
Điểm chuẩn các năm
1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 20.6 | |
| 2 | 7310105 | Kinh tế phát triển | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 19.85 | |
| 3 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; C01; D01; X02; X03; X04 | 21 | |
| 4 | 7480201_1 | Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành của ngành Công nghệ thông tin) | A00; C01; D01; X02; X03; X04 | 21.85 | |
| 5 | 7480201_2 | Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) | A00; C01; D01; X02; X03; X04 | 21.75 | |
| 6 | 7510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 20.5 | |
| 7 | 7580201 | Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 20.75 | |
| 8 | 7580201_1 | Xây dựng công trình ngầm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 18.35 | |
| 9 | 7580201_2 | Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 19.98 | |
| 10 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 16.1 | |
| 11 | 7580210 | Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 16.1 | |
| 12 | 7580210_1 | Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 16.1 | |
| 13 | 7580210_2 | Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 16.1 | |
| 14 | 7580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 16.1 | |
| 15 | 7580301 | Kinh tế Xây dựng | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 20.85 | |
| 16 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 19.5 | |
| 17 | 7580302_1 | Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 18.6 | |
| 18 | 7580302_2 | Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 22 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 20.5 | Điểm đã quy đổi |
| 2 | 7580201 | Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 20.75 | Điểm đã quy đổi |
| 3 | 7580201_1 | Xây dựng công trình ngầm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 18.35 | Điểm đã quy đổi |
| 4 | 7580201_2 | Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 19.98 | Điểm đã quy đổi |
| 5 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 16.1 | Điểm đã quy đổi |
| 6 | 7580210 | Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sớ hạ tầng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 16.1 | Điểm đã quy đổi |
| 7 | 7580210_1 | Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 16.1 | Điểm đã quy đổi |
| 8 | 7580210_2 | Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 16.1 | Điểm đã quy đổi |
| 9 | 7580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | 16.1 | Điểm đã quy đổi |
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210105 | Điêu khắc | H00; H02 | 22.75 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
| 2 | 7210105_1 | Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) | H00; H02 | 22.75 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H00; H02 | 24 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
| 4 | 7210403_1 | Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) | H00; H02 | 24.15 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
| 5 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H00; H02 | 22.99 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
| 6 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02 | 27.77 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
| 7 | 7580101_1 | Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc | V00; V01; V02 | 24.85 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
| 8 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan | V00; V01; V02 | 25.75 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
| 9 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | V00; V01; V02 | 26.3 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
| 10 | 7580105_1 | Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) | V00; V01; V02 | 26.25 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
| 11 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H00; H02 | 23 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và năng khiếu, điểm đã quy đổi |
B. Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210105 | Điêu khắc | H00; H02 | 23.23 | |
| 2 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H00; H02 | 24.2 | |
| 3 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H00; H02 | 23.25 | |
| 4 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | 23.8 | |
| 5 | 7480201-1 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Công nghệ đa phương tiện) | A00; A01; D01; D07 | 24.73 | |
| 6 | 7510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | A00; A01; D01; D07 | 22.1 | |
| 7 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02 | 30.2 | Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2 |
| 8 | 75801011 | Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc | V00; V01; V02 | 27.8 | Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2 |
| 9 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan | V00; V01; V02 | 28.78 | Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2 |
| 10 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | V00; V01; V02 | 29.5 | Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2 |
| 11 | 75801051 | Quy hoạch vùng và đô thị (Chuyên ngành Thiết kế đô thị) | V00; V01; V02 | 29.23 | Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2 |
| 12 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H00; H02 | 23.48 | |
| 13 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dán dụng và công nghiệp) | A00; A01; D01; D07 | 21.85 | |
| 14 | 7580201-1 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị) | A00; A01; D01; D07 | 22.55 | |
| 15 | 7580201-2 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng) | A00; A01; D01; D07 | 22.1 | |
| 16 | 7580205 | Kỳ thuật xây dựng công trình giao thông | A00; A01; D01; D07 | 21.15 | |
| 17 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị) | A00; A01; D01; D07 | 21.15 | |
| 18 | 7580210_1 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị) | A00; A01; D01; D07 | 21.15 | |
| 19 | 75802102 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Công nghệ cơ điện công trình) | A00; A01; D01; D07 | 21.15 | |
| 20 | 7580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước | A00; A01; D01; D07 | 21.15 | |
| 21 | 7580301 | Kinh tế Xây dựng | A00; A01; C01; D01 | 23.6 | |
| 22 | 7580301_1 | Kinh tế Xây dựng (Chuyên ngành Kinh tế đầu tư) | A00; A01; C01; D01 | 23.56 | |
| 23 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; C01; D01 | 22.15 | |
| 24 | 7580302-1 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý bất động sản) | A00; A01; C01; D01 | 23.14 | |
| 25 | 7580302-2 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý vận tải và Logistics) | A00; A01; C01; D01 | 24.63 | |
| 26 | 7580302-3 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Kinh tề phát triển) | A00; A01; C01; D01 | 23.4 |
2. Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | A00; A01; D01; D07 | 20 | |
| 2 | 7580201 | Xây dựng dân dụng và công nghiệp | A00; A01; D01; D07 | 23.5 | |
| 3 | 7580201_1 | Xây dựng công trình ngầm đô thị | A00; A01; D01; D07 | 19 | |
| 4 | 7580201_2 | Quản lý dự án xây dựng | A00; A01; D01; D07 | 24 | |
| 5 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | A00; A01; D01; D07 | 22 | |
| 6 | 7580210 | Kỹ thuật hạ tầng đô thị | A00; A01; D01; D07 | 23 | |
| 7 | 7580210_1 | Kỹ thuật môi trường đô thị | A00; A01; D01; D07 | 21 | |
| 8 | 7580210_2 | Công nghệ cơ điện công trình | A00; A01; D01; D07 | 22 | |
| 9 | 7580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước | A00; A01; D01; D07 | 21 |
C. Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Điểm chuẩn trúng tuyển Đại học Kiến trúc Hà Nội 2023




Học phí
A. Học phí trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2025
Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).
- Học phí các ngành thuộc Lĩnh vực nghệ thuật: 13.500.000đ/năm
- Học phí các ngành/chuyên ngành/chương trình thuộc các lĩnh vực còn lại (không bao gồm Chương trình tiên tiến ngành kiến trúc): 16.400.000đ/năm
- Học phí Chương trình tiên tiến ngành kiến trúc: 40.000.000đ/năm
- Học phí Chương trình cử nhân kiến trúc nội thất IAHC: 82.500.000₫/năm
- Học phí Chương trình cử nhân kiến trúc Pháp DEEA: 75.000.000đ/năm
B. Dự kiến học phí trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2023
Theo lộ trình tăng học phí không quá 10% hàng năm, dự kiến mức học phí năm 2023 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội trong khoảng từ 426.400 VNĐ/tín chỉ đến 487.000 VNĐ/tín chỉ.

