12 Bài tập Tính điện trở của vật dẫn phụ thuộc vào các yếu tố có đáp án
36 người thi tuần này 4.6 441 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 15. Tác dụng của dòng diện xoay chiều
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng diện xoay chiều
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 13. Năng lượng của dòng diện và công suất diện
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế, khi hiệu điện thế tăng (giảm) thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm).
Câu 2/12
A. 8 lần.
B. 10 lần.
C. 4 lần.
D. 16 lần.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Do dây thứ nhất dài hơn dây thứ hai 8 lần và có tiết diện lớn gấp 2 lần so với dây thứ hai. Chiều dài lớn hơn 8 lần nên điện trở lớn hơn 8 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần nên điện trở giảm đi 2 lần. Vì vậy dây thứ nhất có điện trở lớn gấp 4 lần dây thứ hai.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Áp dụng mối liên hệ giữa chiều dài dây, tiết diện và điện trở có:
\[ \to \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{\ell _1}{S_2}}}{{{\ell _2}{S_1}}} \leftrightarrow \frac{{1,6}}{{2,4}} = \frac{{50.0,4}}{{{\ell _2}.0,8}} \to {\ell _2} = 37,5m\]
b) Ta có: S1 = 5mm2, S2 = 0,5mm2, suy ra \(\frac{{{S_2}}}{{{S_1}}} = \frac{1}{{10}}\)
Vì hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài nên ta có: \(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}} = \frac{1}{{10}}\)→ R2 = 10R1 = 85Ω
c) Điện trở của dây dẫn: \[R = \rho \frac{\ell }{S} = \rho \frac{\ell }{{\pi {{\left( {\frac{d}{2}} \right)}^2}}}\]
Ta suy ra đường kính tiết diện của dây nung là:
\[d = \sqrt {\frac{{4\rho \ell }}{{\pi R}}} = \sqrt {\frac{{4.1,{{1.10}^{ - 6}}.0,8}}{{\pi .4,5}}} \approx 0,{5.10^{ - 3}}m = 0,5mm\]
d) Chiều dài của cuộn dây là: \[m = DV = D.S\ell \to \ell = \frac{m}{{D{\rm{S}}}} = \frac{{0,5}}{{{{8900.1.10}^{ - 6}}}} = 56,2m\]
Điện trở của cuộn dây là: \[R = \rho \frac{\ell }{S} = 1,{7.10^{ - 8}}.\frac{{56,2}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 0,955{\rm{\Omega }}\]
Câu 4/12
A. Ôm \[\left( {\rm{\Omega }} \right)\].
B. Oát \[\left( {\rm{W}} \right)\].
C. Ampe (A).
D. Vôn (V).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
- Ôm \[\left( {\rm{\Omega }} \right)\]: đơn vị đo của điện trở
- Oát \[\left( {\rm{W}} \right)\]: đơn vị đo của công suất
- Ampe (A) : đơn vị đo của cường độ dòng điện
- Vôn (V): đơn vị đo của hiệu điện thế
Câu 5/12
A. Vật liệu làm dây dẫn.
B. Khối lượng của dây dẫn.
C. Chiều dài của dây dẫn.
D. Tiết diện của dây dẫn.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[R = \rho \frac{\ell }{S}\] => Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào khối lượng của dây dẫn
Câu 6/12
A. tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
B. giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
C. giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp bốn.
D. tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây giảm đi một nửa.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp bốn.
Câu 7/12
A. Sắt.
B. Nhôm.
C. Bạc.
D. Đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. \[1k{\rm{\Omega }} = 1000{\rm{\Omega }} = 0,01M{\rm{\Omega }}\]
B. \[1M{\rm{\Omega }} = 1000k{\rm{\Omega }} = 1.000.000{\rm{\Omega }}\]
C. \[1{\rm{\Omega }} = 0,001k{\rm{\Omega }} = 0,0001M{\rm{\Omega }}\]
D. \[10{\rm{\Omega }} = 0,1k{\rm{\Omega }} = 0,00001M{\rm{\Omega }}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
B. giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
C. giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng gấp bốn.
D. tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây giảm đi một nửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.