Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 Bright có đáp án - Đề 3
22 người thi tuần này 4.6 357 lượt thi 40 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Trevor is talking to Emma about her summer camp activities. Listen and decide if each of the statements is T (True) or F (False).
Lời giải
Đáp án đúng: A
Thông tin: But I think I liked swimming with dolphins the most.
Hướng dẫn dịch: Nhưng tôi nghĩ tôi thích bơi cùng cá heo nhất.Lời giải
Đáp án đúng: B
Thông tin: one day I was snorkeling when I touched a jellyfish by accident.
Hướng dẫn dịch: Một ngày nọ, tôi đang lặn với ống thở thì vô tình chạm phải một con sứa.
Lời giải
Đáp án đúng: B
Thông tin: I was pleased to win a cooking competition.
Hướng dẫn dịch: Tôi rất vui khi giành chiến thắng trong một cuộc thi nấu ăn.
Lời giải
Đáp án đúng: A
Thông tin: We spent time playing beach volleyball every morning and got exhausted after the matches, but we had so much fun playing together.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi dành thời gian chơi bóng chuyền bãi biển vào mỗi buổi sáng và kiệt sức sau các trận đấu, nhưng chúng tôi đã có rất nhiều niềm vui khi chơi cùng nhau.
Lời giải
Đáp án đúng: B
Thông tin: Hopefully we'll swim with sharks for the first time.
Hướng dẫn dịch: Hy vọng lần đầu tiên chúng ta sẽ bơi cùng cá mập.
Nội dung bài nghe:
Trevor: Hey, Emma, I heard you went to a summer camp on the coast last month. How was it?
Emma: It was amazing, Trevor. We did so many fun activities like surfing, beach volleyball and building sandcastles.
Trevor: That sounds like a lot of fun. What was your favorite activity?
Emma: Hmm, it's hard to choose just one. But I think I liked swimming with dolphins the most. It was such a cool experience.
Trevor: Wow, that sounds awesome. Did you have any problems during the trip?
Emma: Well, one day I was snorkeling when I touched a jellyfish by accident. I was really frightened and got out of the water as fast as I could. Fortunately, some lifeguards took care of me. To my surprise, I felt better two hours later.
Trevor: Lucky you. That wasn't serious. What else did you do during the camp?
Emma: We also have some classes and workshops during the day. We learned about marine biology, did some art, and even had a fishing and a cooking lesson. I was pleased to win a cooking competition.
Trevor: That's really cool. Did you make any new friends during the camp?
Emma: Yeah, I did. There were a lot of other teenagers my age from different places. We spent time playing beach volleyball every morning and got exhausted after the matches, but we had so much fun playing together.
Trevor: It sounds like you had a really memorable summer camp experience.
Emma: Definitely.
Trevor: I'd love to join you. Hopefully we'll swim with sharks for the first time. Of course not the frightening kind that attacks humans.
Emma: That would be great.
Dịch bài nghe:
Trevor: Này Emma, tôi nghe nói bạn đã đi trại hè ở bờ biển vào tháng trước. Nó thế nào?
Emma: Thật tuyệt vời, Trevor. Chúng tôi đã tham gia rất nhiều hoạt động thú vị như lướt sóng, bóng chuyền bãi biển và xây lâu đài cát.
Trevor: Nghe có vẻ thú vị đấy. Hoạt động yêu thích của bạn là gì?
Emma: Hmm, thật khó để chọn chỉ một. Nhưng tôi nghĩ tôi thích bơi cùng cá heo nhất. Đó là một trải nghiệm tuyệt vời.
Trevor: Ồ, nghe thật tuyệt vời. Bạn có gặp khó khăn gì trong chuyến đi không?
Emma: Một ngày nọ, tôi đang lặn với ống thở thì vô tình chạm vào một con sứa. Tôi thực sự sợ hãi và ra khỏi nước nhanh nhất có thể. May mắn thay, một số nhân viên cứu hộ đã chăm sóc tôi. Thật ngạc nhiên, tôi cảm thấy tốt hơn hai giờ sau đó.
Trevor: Bạn thật may mắn. Điều đó không nghiêm trọng. Bạn đã làm gì khác trong trại hè?
Emma: Chúng tôi cũng có một số lớp học và hội thảo trong ngày. Chúng tôi đã học về sinh vật biển, học một số môn nghệ thuật và thậm chí còn học câu cá và nấu ăn. Tôi rất vui khi giành chiến thắng trong một cuộc thi nấu ăn.
Trevor: Điều đó thật tuyệt vời. Bạn có kết bạn mới trong thời gian cắm trại không?
Emma: Vâng, tôi có. Có rất nhiều thanh thiếu niên khác ở độ tuổi của tôi đến từ những nơi khác nhau. Chúng tôi dành thời gian chơi bóng chuyền bãi biển vào mỗi buổi sáng và kiệt sức sau các trận đấu, nhưng chúng tôi đã có rất nhiều niềm vui khi chơi cùng nhau.
Trevor: Có vẻ như bạn đã có một trải nghiệm trại hè thực sự đáng nhớ.
Emma: Chắc chắn rồi.
Trevor: Tôi rất muốn tham gia cùng bạn. Hy vọng lần đầu tiên chúng ta sẽ bơi cùng cá mập. Tất nhiên không phải loại đáng sợ tấn công con người.
Emma: Điều đó sẽ tuyệt vời.
Đoạn văn 2
An HR employee is talking about a job advertisement. Listen and write ONE word for each gap.
Lời giải
Đáp án đúng: software
Sau giới từ “in” cần một cụm danh từ.
software (n): phần mềm
Thông tin: To be considered for this position, it is essential for applicants to have at least a bachelor's degree in software engineering.
Hướng dẫn dịch: Để được xem xét cho vị trí này, điều cần thiết là ứng viên phải có ít nhất bằng cử nhân về công nghệ phần mềm.Lời giải
Đáp án đúng: Interacting
Vị trí đầu câu cần một danh từ làm chủ ngữ.
interacting (V-ing): tương tác
Thông tin: We also place great importance on excellent teamwork and communication skills, since the role involves interacting with many clients, primarily from the smartphone industry.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cũng rất coi trọng kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm xuất sắc, vì vai trò này liên quan đến việc tương tác với nhiều khách hàng, chủ yếu từ ngành điện thoại thông minh.
Lời giải
Đáp án đúng: problem-solving
Trước danh từ “skills” (kĩ năng) cần một danh từ để tạo thành danh từ ghép.
problem-solving (n): giải quyết vấn đề
Thông tin: Furthermore, we highly value the problem-solving skills of potential employees because today's market is extremely challenging.
Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, chúng tôi đánh giá cao kỹ năng giải quyết vấn đề của các nhân viên tiềm năng vì thị trường ngày nay vô cùng thách thức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. treks
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. set up a business
B. won an award
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. yet
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. is working
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. experience
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Select the letter A, B, C or D to indicate the best option for each of the blanks.
BADMINTON FOR BEGINNERS
Join our beginner-friendly badminton course and gain the essential (20) ______ to play this fast-paced sport. Our course covers the basics! Master your grip, footwork, serves, and essential shots. Get active, meet new people, and build a solid foundation in this (21) ______ sport. Improve your fitness, coordination, and have a blast with a new sport!
Sign (22) ______ today and get ready to play!
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.