Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 3: Listening and speaking
74 người thi tuần này 4.6 330 lượt thi 25 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 10
Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 9
Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 8
Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 7
Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 6
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 4: Reading and writing
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 2
Listen and choose the correct answer, A, B or C.
Lời giải
C
Ai sẽ đi cắm trại cuối tuần này?
A. Bạn của David B. Anh họ của David C. David và bố
Thông tin:
Dad: David, do you want to go camping this weekend?
Son: OK, Dad, that sounds good. My friend Tom camped in a forest next to a river last weekend. Can we go there?
Dad: Sure, that sounds good.
(Bố: David này, con có muốn đi cắm trại cuối tuần này không?
Con: Được ạ, bố. Cuối tuần trước bạn con, Tom, đã cắm trại trong một khu rừng cạnh con sông. Chúng ta có thể đến đó không ạ?
Bố: Được chứ, hay đấy.)
→ David và bố đang bàn về việc đi cắm trại cuối tuần này.
Đáp án: C. David and Dad
Lời giải
A
Tên của khu rừng là ______.
Thông tin:
Dad: ... What's this forest called?
Son: It's Swinley Forest.
Dad: And how do you spell that? I want to search it on the internet.
Son: S-W-I-N-L-E-Y.
(Bố: ... Khu rừng đó tên là gì?
Con: Là rừng Swinley ạ.
Bố: Và con đánh vần như thế nào? Bố muốn tra cứu trên mạng.
Con: S-W-I-N-L-E-Y.)
→ Khu rừng có tên là Swinley.
Đáp án: A. Swinley
Lời giải
B
Khu rừng nổi tiếng về ______.
A. gấu B. bướm C. dòng sông
Thông tin:
Son: What animals can we see in the forest? I hope there aren't any bears!
Dad: Don't worry, it's really safe there. The website says that it's famous for its butterflies!
(Con: Chúng ta có thể nhìn thấy những con vật nào trong rừng thế ạ bố? Con hy vọng là không có gấu!
Bố: Đừng lo, ở đó rất an toàn. Trang web nói rằng khu rừng này nổi tiếng với các loài bướm!)
→ Khu rừng này nổi tiếng về các loài bướm.
Đáp án: B. butterflies
Lời giải
B
Họ sẽ mang theo gì?
A. Máy tính xách tay B. Lều C. Thức ăn
Thông tin:
Son: What will we take with us? Will I bring my laptop?
Dad: No, we don't need that. But we need to get the tent from the basement. That's really important!
(Con: Chúng ta sẽ mang theo những gì ạ? Con có mang theo máy tính xách tay không?
Bố: Không, chúng ta không cần cái đó. Nhưng chúng ta cần lấy cái lều từ tầng hầm lên. Cái đó rất quan trọng!)
→ Họ cần mang theo lều để cắm trại.
Đáp án: B. Tent
Câu 5/25
Lời giải
C
Bố sẽ làm gì với số điện thoại trên trang web?
A. Ghi lại B. Gửi tin nhắn C. Gọi điện
Thông tin:
Son: Look, there's a number on the website. It's three, seven, two, four, five, nine, zero.
Dad: OK. I'll call now and find out.
(Con trai: Bố nhìn này, có số điện thoại trên trang web. Là 3724590.
Bố: Được rồi. Bố sẽ gọi ngay bây giờ để hỏi.)
→ Bố sẽ gọi điện cho số điện thoại trên trang web.
Đáp án: C. Make a call
Script bài nghe:
Dad: David, do you want to go camping this weekend?
Son: OK, Dad, that sounds good. My friend Tom camped in a forest next to a river last weekend. Can we go there?
Dad: Sure, that sounds good. What's this forest called?
Son: It's Swinley Forest.
Dad: And how do you spell that? I want to search it on the internet.
Son: S-W-I-N-L-E-Y. Tom said it's really beautiful.
Dad: OK, I've found some information about it. It looks lovely.
Son: What animals can we see in the forest? I hope there aren't any bears!
Dad: Don't worry, it's really safe there. The website says that it's famous for its butterflies!
Son: What will we take with us? Will I bring my laptop?
Dad: No, we don't need that. But we need to get the tent from the basement. That's really important!
Son: Is there a special place for camping in the forest, or can we camp anywhere?
Dad: I'm not sure. Perhaps we should call someone about that.
Son: Look, there's a number on the website. It's three, seven, two, four, five, nine, zero.
Dad: OK. I'll call now and find out.
Dịch bài nghe:
Bố: David này, con có muốn đi cắm trại cuối tuần này không?
Con: Được ạ, bố. Cuối tuần trước bạn con, Tom, đã cắm trại trong một khu rừng cạnh con sông. Chúng ta có thể đến đó không ạ?
Bố: Được chứ, hay đấy. Khu rừng đó tên là gì?
Con: Là rừng Swinley ạ.
Bố: Và con đánh vần như thế nào? Bố muốn tra cứu trên mạng.
Con: S-W-I-N-L-E-Y. Tom nói nó rất đẹp.
Bố: Được rồi, bố đã tìm thấy một số thông tin về nó. Trông thật tuyệt vời.
Con: Chúng ta có thể nhìn thấy những con vật nào trong rừng thế ạ bố? Con hy vọng là không có gấu!
Bố: Đừng lo, ở đó rất an toàn. Trang web nói rằng khu rừng này nổi tiếng với các loài bướm!
Con: Chúng ta sẽ mang theo những gì ạ? Con có mang theo máy tính xách tay không?
Bố: Không, chúng ta không cần cái đó. Nhưng chúng ta cần lấy cái lều từ tầng hầm lên. Cái đó rất quan trọng!
Con trai: Trong rừng có chỗ cắm trại đặc biệt nào không ạ, hay chúng ta có thể cắm trại ở bất cứ đâu?
Bố: Bố không chắc. Có lẽ chúng ta nên gọi điện hỏi ai đó.
Con trai: Bố nhìn này, có số điện thoại trên trang web. Là 3724590.
Bố: Được rồi. Bố sẽ gọi ngay bây giờ để hỏi.
Đoạn văn 3
Do the people like their jobs? Listen and choose Yes or No.
Lời giải
B
Thông tin:
A: So how do you like your job, Chris?
B: Well, it was okay at first, but now, after two years, I don't like it.
A: Oh, why is that?
B: It's boring. I do the same thing every day. I'm really sick of it.
(A: Vậy anh thích công việc của mình thế nào, Chris?
B: Ồ, lúc đầu thì ổn, nhưng giờ, sau hai năm, tôi không thích nữa.
A: Ồ, tại sao vậy?
B: Nó chán ngắt. Tôi làm cùng một việc mỗi ngày. Tôi thực sự phát ngán với nó.)
→ Chris không thích công việc của mình nữa vì thấy nhàm chán.
Đáp án: B. No
Script bài nghe:
A: So how do you like your job, Chris?
B: Well, it was okay at first, but now, after two years, I don't like it.
A: Oh, why is that?
B: It's boring. I do the same thing every day. I'm really sick of it.
A: So why don't you change jobs?
B: I'm well-paid. I like the money!
A: Oh, I see. But you should leave if you're not happy.
B: Yeah, maybe I should.
Dịch bài nghe:
A: Vậy anh thích công việc của mình thế nào, Chris?
B: Ồ, lúc đầu thì ổn, nhưng giờ, sau hai năm, tôi không thích nữa.
A: Ồ, tại sao vậy?
B: Nó chán ngắt. Tôi làm cùng một việc mỗi ngày. Tôi thực sự phát ngán với nó.
A: Vậy tại sao anh không đổi việc?
B: Tôi được trả lương cao. Tôi thích tiền!
A: Ồ, tôi hiểu rồi. Nhưng anh nên nghỉ việc nếu anh không vui.
B: Ừ, có lẽ tôi nên nghỉ.
Lời giải
A
Thông tin: “Oh, yes! I love working with kids. They're so much fun.” (Ồ, vâng! Tôi thích làm việc với trẻ em. Chúng rất vui.)
→ Alexa rất thích công việc dạy học, chỉ không thích khoảng cách xa.
Đáp án: A. Yes
Script bài nghe:
A: Do you like teaching children, Alexa?
B: Oh, yes! I love working with kids. They're so much fun.
A: Well, I guess you have the perfect job!
B: Yeah, I like it a lot. There's just one thing I don't like.
A: What's that?
B: The distance to school. It's too far away. It takes me an hour to drive there every day.
A: Wow. That must be awful!
B: It is, but the schools that are near me aren't as good.
Dịch bài nghe:
A: Bạn có thích dạy trẻ em không, Alexa?
B: Ồ, có chứ! Tôi thích làm việc với trẻ em. Chúng rất vui.
A: Vâng, tôi đoán là bạn có công việc hoàn hảo!
B: Vâng, tôi rất thích nó. Chỉ có một điều tôi không thích.
A: Đó là gì?
B: Khoảng cách đến trường. Nó quá xa. Tôi phải mất một giờ để lái xe đến đó mỗi ngày.
A: Chà. Chắc là tệ lắm!
B: Đúng vậy, nhưng những trường học gần tôi thì không tốt bằng.
Lời giải
A
Thông tin: “Good, thanks. I really like it.” (Tốt, cảm ơn bạn. Tôi thực sự thích nó.)
→ Anna thích công việc mới, mặc dù phải đi công tác nhiều.
Đáp án: A. Yes
Script bài nghe:
A: How's your new job going, Anna?
B: Good, thanks. I really like it.
A: What do you like best about it?
B: I think it's the people I work with. They are so nice.
A: People make all the difference in the job, don't they?
B: They sure do. The only trouble is, I have to travel a lot. I'm away from home about two weeks every month.
A: Yeah, that can be difficult.
B: It is. I hope I won't have to travel so much next year.
Dịch bài nghe:
A: Công việc mới của bạn thế nào rồi, Anna?
B: Tốt, cảm ơn bạn. Tôi thực sự thích nó.
A: Bạn thích nhất điều gì ở công việc này?
B: Tôi nghĩ đó là những người tôi làm việc cùng. Họ rất tốt bụng.
A: Mọi người tạo nên sự khác biệt trong công việc, đúng không?
B: Họ thực sự tốt bụng. Vấn đề duy nhất là tôi phải đi công tác rất nhiều. Tôi xa nhà khoảng hai tuần mỗi tháng.
A: Vâng, điều đó có thể khó khăn.
B: Đúng vậy. Tôi hy vọng mình sẽ không phải đi công tác nhiều như vậy vào năm tới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Listen to the dialogue between Alex and the immigration officer. Choose the correct answer, A, B or C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 5
Choose the best response to complete the conversation between Anna and Mike.
|
A. Well, you can watch videos on Youtube. B. It looks fun. C. When did you learn how to dance like that? D. Well, you can find a friend to learn with you. E. What’s the best way to learn? |
Anna: That’s amazing, Mike. (16) ________
Mike: I had lessons at my old school. Do you like dancing?
Anna: I love it, but I’m not good at it. I really want to learn to dance salsa.
Mike: Yeah?
Anna: (17) ________
Mike: It’s probably best to have lessons. I’m sure there are lots of salsa classes.
Anna: Yeah, but I haven’t got any time for lessons.
Mike: (18) ________
Anna: I suppose so. But I need people to dance with. You can’t dance salsa alone!
Mike: (19) ________
Anna: That’s a good idea.
Mike: I’d also like to learn salsa. (20) ________
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.