A. Học phí trường Đại học Thăng Long năm 2025 - 2026

Dựa trên những thông tin mới nhất, học phí dự kiến của Đại học Thăng Long 2025 sẽ tiếp tục có sự phân chia cụ thể theo từng ngành đào tạo và chương trình học. Chẳng hạn các ngành học như Truyền thông đa phương tiện hay Thiết kế đồ họa có mức học phí nhỉnh hơn so với các ngành khác, điều này có thể lý giải bởi sự đầu tư lớn vào trang thiết bị chuyên dụng, phần mềm bản quyền và đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực sáng tạo.

Đồng thời, học phí cũng có sự khác biệt giữa các hệ đào tạo. Hệ chính quy thường có tiền học thấp hơn so với các chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc liên kết quốc tế, vốn được thiết kế với yêu cầu cao hơn về nguồn lực. 

+ Với sinh viên các khóa 31–34, mức học phí là 480.000 VNĐ/tín chỉ. Khóa 35 có mức học phí từ 500.000–640.000 VNĐ/tín chỉ, tùy ngành. Khóa 36 có mức 640.000 VNĐ/tín chỉ và khóa 37 cao nhất với 680.000 VNĐ/tín chỉ, riêng ngành Điều dưỡng là 30 triệu đồng/năm và ngành Thanh nhạc từ 27–38 triệu đồng/năm học.

+ Đối với sinh viên khóa tuyển sinh năm 2025 (khóa 38), học phí được tính theo năm, dao động từ 33,6 triệu đến 48,9 triệu đồng/năm tùy ngành. Ngành có học phí cao nhất là Truyền thông đa phương tiện (48,9 triệu đồng/năm), tiếp theo là Thiết kế đồ họa (46,9 triệu), Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (44,6 triệu), trong khi một số ngành như Hệ thống thông tin, Điều dưỡng, Công nghệ thông tin... có học phí khoảng 33,6–40,8 triệu đồng/năm.

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Tổng kết lại, mức học phí của Trường Đại học Thăng Long năm học 2025–2026 được đánh giá là ở mức trung bình – khá so với mặt bằng chung của các trường đại học ngoài công lập. Học phí dao động linh hoạt theo từng ngành và từng khóa, từ khoảng 33,6 triệu đến gần 49 triệu đồng/năm đối với sinh viên khóa mới (khóa 38), và từ 480.000 đến 680.000 đồng/tín chỉ đối với các khóa cũ. Những ngành đặc thù như Truyền thông đa phương tiện, Thiết kế đồ họa, Logistics có mức học phí cao hơn, phản ánh chi phí đào tạo và cơ sở vật chất chuyên sâu.

Chính sách học phí minh bạch, công khai và phân hóa rõ ràng theo từng ngành, từng khóa giúp sinh viên và phụ huynh dễ dàng lên kế hoạch tài chính phù hợp. Tuy nhiên, với một số ngành học phí khá cao, sinh viên cần cân nhắc kỹ về khả năng tài chính và các chính sách hỗ trợ học bổng (nếu có) của trường.

B. Học bổng Đại học Thăng Long

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí của sinh viên theo quy định.

b. Mức học bổng – Thời gian xét

  • Chia làm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Mức học bổng cụ thể dựa trên số dư quỹ học bổng và số lượng sinh viên đạt điều kiện của từng khoa/ngành trong kỳ.

  • Xét theo từng học kỳ ngay sau khi có kết quả học tập chính thức.

c. Điều kiện xét

  • Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

  • Đăng ký đủ số tín chỉ định mức theo quy định của nhà trường trong học kỳ xét học bổng.

  • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét theo thứ tự ưu tiên từ loại Xuất sắc xuống đến hết chỉ tiêu.

  • Ưu tiên sinh viên có điểm trung bình tích lũy cao hơn khi cùng mức phân loại.

2. Học bổng Kỷ niệm ngày thành lập trường (Học bổng 15/12)

a. Học bổng Đặc biệt

  • Dành cho sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện xuất sắc nhất trường.

  • Mức thưởng: 10.000.000 VNĐ/suất.

b. Học bổng Hoàng Xuân Sính

  • Dành cho các thủ khoa hoặc sinh viên có thành tích học tập xuất sắc tiêu biểu.

  • Mức thưởng: 7.000.000 VNĐ/suất.

c. Học bổng theo xếp loại học tập

  • Loại Xuất sắc: GPA (hệ 10) 9.0. Mức thưởng: 5.000.000 VNĐ/suất.

  • Loại Giỏi: GPA (hệ 10) 8.0. Mức thưởng: 3.000.000 VNĐ/suất.

d. Học bổng Đoàn - Hội

  • GPA 7.0 và có đóng góp tích cực, nổi bật trong công tác Đoàn thanh niên và Hội sinh viên.

  • Mức thưởng: 2.500.000 VNĐ/suất.

3. Học bổng Xã hội và Đối tác

a. Học bổng Lotte (Hàn Quốc)

  • GPA kỳ gần nhất 8.0 (hoặc 7.0 đối với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn).

  • Giá trị: Khoảng 400 USD/suất. Xét 2 đợt/năm.

b. Học bổng Vượt khó

  • Dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (hộ nghèo, con thương binh, khuyết tật...).

  • Điều kiện: GPA  7.0.

  • Mức hỗ trợ: 2.500.000 VNĐ/suất.

c. Học bổng từ các doanh nghiệp khác

  • Dành cho sinh viên các ngành ngôn ngữ (Nhật, Hàn, Trung) hoặc khối ngành Công nghệ thông tin từ các tập đoàn đối tác của trường.

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường/Chương trình Học phí (năm học)
Đại học FPT
Xem chi tiết
14-35,8 triệu VND/năm
Đại học RMIT Hà Nội
Xem chi tiết
351-365 triệu VND/năm
Đại học Phenikaa
Xem chi tiết
~36-72 triệu VND/năm
Đại học Đại Nam
Xem chi tiết
22-96 triệu VND/năm
Đại học Phương Đông
Xem chi tiết
19-25 triệu VND/năm

D. Điểm chuẩn Đại học Thăng Long năm 2025 - 2026

Năm 2025, Trường Đại học Thăng Long công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học hệ chính quy theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, dao động từ 16,00 đến 23,75 điểm. Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Truyền thông đa phương tiện (23,75 điểm), tiếp theo là Thương mại điện tử (22,50 điểm), Marketing (22,20 điểm) và Quản trị kinh doanh (22,20 điểm). Một số ngành có điểm chuẩn trung bình từ 19 đến 21 điểm như Ngôn ngữ Anh, Thiết kế đồ họa, Công nghệ thông tin và Kinh tế quốc tế. Ngành có điểm thấp nhất là Ngôn ngữ Nhật (16,00 điểm) và Ngôn ngữ Hàn Quốc (16,30 điểm). Mức điểm phản ánh đúng xu hướng lựa chọn ngành nghề của thí sinh, với các ngành thuộc khối kinh tế, truyền thông và công nghệ thông tin tiếp tục thu hút đông đảo thí sinh đăng ký.
Media VietJack