A. Học phí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2025 - 2026

Học phí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2025-2026 dự kiến sẽ dao động từ 12.500.000 VNĐ đến 14.500.000 VNĐ/năm học, tùy theo từng ngành học. Đối với sinh viên hệ đào tạo ngoài sư phạm, học phí có thể tính theo tín chỉ, dao động từ 280.000 VNĐ/tín chỉ đến 340.000 VNĐ/tín chỉ. 

Cụ thể hơn, mức học phí có thể thay đổi tùy theo khối ngành và ngành học cụ thể:

  • Khối ngành sư phạm: Học phí có thể được miễn 100% cho sinh viên thuộc hệ đào tạo ngành sư phạm. 

  • Khối ngành ngoài sư phạm: Mức học phí có thể dao động từ 12.000.000 VNĐ đến 14.500.000 VNĐ/năm học, hoặc tính theo tín chỉ từ 280.000 VNĐ/tín chỉ đến 340.000 VNĐ/tín chỉ. 

  • Ngành Hóa học, Sinh học: Học phí có thể là 390.000 VNĐ/tín chỉ.

  • Ngành Toán, Công nghệ thông tin: Học phí có thể là 420.000 VNĐ/tín chỉ. 

B. Học bổng Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ nguồn thu học phí hệ chính quy và các nguồn hợp pháp khác. Ngân sách hằng năm khoảng 7 - 8 tỷ đồng.

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Mức Khá: Tối thiểu bằng mức trần học phí của ngành học sinh viên đóng.

  • Mức Giỏi và Xuất sắc: Do Hiệu trưởng quy định theo từng năm học (thường cao hơn mức Khá).

  • Xét vào cuối mỗi học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện.

  • Cấp theo từng học kỳ, 10 tháng/năm học.

c. Điều kiện xét Sinh viên phải:

  • Có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng.

  • Đăng ký và hoàn thành tối thiểu 14 tín chỉ trong học kỳ (không tính các môn điều kiện).

  • Không có học phần nào trong kỳ bị điểm dưới B (đối với các suất cạnh tranh cao).

  • Cụ thể:

    • Loại Khá: Học tập & rèn luyện đạt loại Khá trở lên.

    • Loại Giỏi: Học tập loại Giỏi trở lên + rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

    • Loại Xuất sắc: Cả học tập và rèn luyện đều đạt loại Xuất sắc.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét theo thứ tự từ loại Xuất sắc → Giỏi → Khá cho đến khi hết chỉ tiêu của Khoa/Ngành.

  • Ưu tiên điểm học tập, nếu điểm học tập bằng nhau thì xét đến điểm rèn luyện.

2. Học bổng theo chính sách Nhà nước (Nghị định 116)

a. Đối tượng

  • Sinh viên đang theo học các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm).

b. Nội dung hỗ trợ

  • Hỗ trợ học phí: Miễn 100% học phí.

  • Hỗ trợ chi phí sinh hoạt: 3,63 triệu đồng/tháng.

c. Thời gian hưởng

  • Theo thời gian học thực tế nhưng không quá 10 tháng/năm học.

d. Điều kiện ràng buộc

  • Sinh viên phải cam kết phục vụ trong ngành giáo dục sau khi tốt nghiệp; nếu không sẽ phải bồi hoàn kinh phí theo quy định.

3. Học bổng Xã hội và Các quỹ hỗ trợ

a. Học bổng Tân sinh viên

  • Khen thưởng Thủ khoa đầu vào của trường và của các ngành.

  • Học bổng dành cho thí sinh diện tuyển thẳng hoặc có điểm xét tuyển xuất sắc.

b. Học bổng Nguyễn Trường Tộ

  • Dành cho sinh viên các ngành Khoa học tự nhiên có hoàn cảnh khó khăn, đạt thành tích học tập tốt (trị giá khoảng 250 USD/suất).

c. Học bổng Vượt khó

  • Học bổng từ Quỹ Khuyến học Việt Nam và các doanh nghiệp đối tác dành cho sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng vẫn vươn lên trong học tập.

d. Học bổng Chương trình liên kết

  • Dành cho sinh viên các chương trình quốc tế có chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS, TOEFL) hoặc kết quả học tập THPT ấn tượng.

e. Học bổng khác

  • Các suất học bổng đột xuất cho sinh viên gặp thiên tai, hoạn nạn hoặc các giải thưởng từ các cuộc thi Olympic, Nghiên cứu khoa học cấp Bộ.

 

Xem thêm bài viết về trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 mới nhất:

Mã ngành, mã xét tuyển Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2  2025

Điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2024 mới nhất

Điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2023 mới nhất

Điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm 2 2022 - 2023 chính xác nhất

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2021

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2020

Phương án tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2025 mới nhất