Học phí chính thức Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2025 - 2026 (mới nhất)
Khoahoc.VietJack.com cập nhật thông tin về Học phí Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2025 - 2026, chi tiết với đầy đủ thông tin học phí của từng ngành học.
A. Học phí Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2025 - 2026
Chương trình đại học chính quy
Theo quy định, học phí bậc đại học được thu theo tháng, mỗi năm 2 kỳ, mỗi kỳ 5 tháng. Cụ thể:
+ Nhóm ngành Luật, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Công tác xã hội, Công tác Thanh thiếu niên, Quản lý nhà nước, Quan hệ công chúng, Tâm lý học, Kinh tế: 1.590.000 đồng/tháng.
+ Ngành Công nghệ thông tin: 1.850.000 đồng/tháng.
+ Các ngành khác: 1.690.000 đồng/tháng.
Ngoài học phí chính khóa, sinh viên học lại hoặc cải thiện môn sẽ đóng mức phí từ 485.000 – 564.000 đồng/tín chỉ. Trường hợp thi lại hoặc thi cải thiện, mức phí quy định là 100.000 đồng/môn.
Chương trình sau đại học
Đối với bậc sau đại học, hiện Học viện mới công bố mức thu cho hệ thạc sĩ. Học viên thạc sĩ đóng 774.000 đồng/tín chỉ. Học phí sẽ được thu theo kỳ, tương tự hệ đại học.


Nhà trường cho biết học phí được thu ổn định theo từng kỳ học, đảm bảo đúng quy định của Chính phủ về cơ chế thu và quản lý học phí tại các cơ sở giáo dục công lập. Ngoài ra, Học viện cũng thực hiện các chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính cho sinh viên theo diện ưu tiên, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học.
B. Học bổng Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
1. Học bổng Khuyến khích học tập
a. Nguồn học bổng
-
Trích từ nguồn ngân sách của Học viện theo quy định hiện hành.
-
Kết hợp với nguồn kinh phí hợp pháp khác (tài trợ, hỗ trợ từ các tổ chức, đoàn thể).
b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng
-
Mức học bổng căn cứ theo quy định của Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện.
-
Có thể chia thành các mức tương ứng với xếp loại học tập (Khá – Giỏi – Xuất sắc).
-
Xét học bổng vào cuối mỗi học kỳ sau khi có đầy đủ kết quả học tập và rèn luyện.
-
Học bổng được cấp theo từng học kỳ.
c. Điều kiện xétSinh viên phải:
-
Có kết quả học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên.
-
Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét.
-
Hoàn thành đầy đủ số tín chỉ theo kế hoạch đào tạo của học kỳ.
-
Ưu tiên sinh viên có ý thức chấp hành tốt nội quy, quy chế của Học viện.
d. Nguyên tắc xét cấp
-
Xét theo thứ tự từ mức cao xuống mức thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.
-
Trường hợp bằng điểm học tập → ưu tiên điểm rèn luyện cao hơn.
-
Trường hợp các tiêu chí bằng nhau → Hội đồng xét học bổng quyết định.
2. Học bổng khen thưởng – thành tích
a. Khen thưởng thủ khoa đầu vào
-
Sinh viên là thủ khoa trúng tuyển toàn Học viện hoặc theo từng ngành đào tạo.
-
Được khen thưởng và trao học bổng trong lễ khai giảng hoặc lễ vinh danh.
b. Khen thưởng sinh viên xuất sắc toàn khóa / tốt nghiệp
-
Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc trong toàn khóa học.
-
Có đóng góp tích cực cho phong trào, hoạt động chung của Học viện.
c. Khen thưởng nghiên cứu khoa học
-
Sinh viên đạt giải thưởng trong các cuộc thi nghiên cứu khoa học, sáng tạo, Olympic các cấp.
-
Có đề tài nghiên cứu được nghiệm thu hoặc ứng dụng thực tiễn.
3. Học bổng xã hội – hỗ trợ sinh viên
-
Học bổng vượt khó: Dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, có ý chí vươn lên, kết quả học tập từ khá trở lên.
-
Học bổng từ các tổ chức, đoàn thể: Trung ương Đoàn, Hội Sinh viên, các quỹ học bổng xã hội trao tặng.
-
Học bổng hỗ trợ đột xuất: Dành cho sinh viên gặp khó khăn đặc biệt (thiên tai, tai nạn, bệnh tật…).
-
Học bổng tân sinh viên: Trao cho sinh viên có điểm đầu vào cao hoặc hoàn cảnh khó khăn nhưng đạt kết quả trúng tuyển tốt.
C. Học phí các trường cùng lĩnh vực
D. Điểm chuẩn Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam năm 2025 - 2026


Mã ngành, mã xét tuyển Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam 2025
Điểm chuẩn trường Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2024 mới nhất
Phương án tuyển sinh trường Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2025 mới nhất
Điểm chuẩn trường Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2021
Điểm chuẩn Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 2022 - 2023
Điểm chuẩn trường Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2020
Điểm chuẩn trường Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2023 mới nhất