Phương án tuyển sinh trường Đại học Phenikaa năm 2026 mới nhất
Khoahoc.VietJack.com cập nhật Phương án tuyển sinh trường Đại học Phenikaa năm 2026 mới nhất, cập nhật ngay khi trường Đại học PHENIKAA ( Đại học Thành Tây) thông báo điểm chuẩn.
Đề án tuyển sinh trường Đại học Phenikaa
Video giới thiệu trường Đại học Phenikaa
A. Giới thiệu trường Đại học Phenikaa
- Tên trường: Đại học Phenikaa (Tên cũ là Đại học Thành Tây)
- Tên tiếng Anh: Thanh Tay University Hanoi
- Mã trường: PKA
- Loại trường: Dân lập
- Hệ đào tạo: Đại học - Cao đẳng - Sau đại học
- Địa chỉ: Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, Hà Nội
- SĐT: 0242.2180.336 - 094.651.1010
- Email: Info@phenikaa-uni.edu.vn
- Website: http://phenikaa-uni.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/Daihocphenikaa/

B. Thông tin tuyển sinh Đại học Phenikaa năm 2026 mới nhất
Đại học Phenikaa công bố thông tin tuyển sinh năm 2026, theo đó Đại học tuyển sinh 15.491 chỉ tiêu cho 80 ngành/chương trình đào tạo với 05 phương thức xét tuyển.
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (ĐGTD) của Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc Kết quả kỳ thi SPT 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;
Phương thức 4: Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển;
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Lưu ý: Các phương thức trên dự kiến cho năm tuyển sinh 2026, Đại học Phenikaa sẽ công bố chính thức sau khi Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh.
1. Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm thi THPT
1.1 Quy chế
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Điểm xét tuyển: là tổng điểm các môn thi của tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký; cộng điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên. Tổng điểm được tính trên thang điểm 30.
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Đại học Phenikaa sử dụng kết quả quy đổi điểm ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc, Tiếng Nhật) đối với thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển đối với phương thức xét kết quả thi THPT năm 2026 (với điều kiện chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi).
2. Phương thức 2: Xét tuyển thẳng
2.1 Đối tượng
Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.2 Điều kiện xét tuyển
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm thi ĐGNL HN
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2 Quy chế
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Thí sinh xét tuyển đạt mức điểm sàn tương ứng dựa vào 1 trong 3 tiêu chí sau:
Kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội (thang điểm 150):
Khối ngành Sức khỏe
Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: 80/150 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: 67/150 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: 57/150 điểm trở lên.
4. Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá tư duy
4.1 Điều kiện xét tuyển
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.2 Quy chế
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐGTD)
Kết quả thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) của Đại học Bách khoa Hà Nội (thang điểm 100):
Khối ngành Sức khỏe
Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: 56/100 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: 46/100 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: 40/100 điểm trở lên.
5.1 Điều kiện xét tuyển
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.2 Quy chế
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào Kết quả kỳ thi SPT 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Kết quả kỳ thi SPT 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (thang điểm 30): Thí sinh có điểm tổ hợp xét tuyển đạt mức điểm sàn sau:
Khối ngành Sức khỏe
Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: 22.5/30 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: 19/30 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: 19/30 điểm trở lên.
6.1 Điều kiện xét tuyển
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6.2 Quy chế
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển
Thí sinh có điểm tổ hợp xét tuyển đạt mức điểm sàn như sau:
Kỳ thi đánh giá đầu vào Đại học V-SAT (thang điểm 450):
Khối ngành Sức khỏe
Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: 240/450 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: 202/450 điểm trở lên đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: 202/450 điểm trở lên.
7.1 Điều kiện xét tuyển
Điều kiện chung
Đối với phương thức 2, 3, 4, 5:
Điểm xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kì (lớp 10, lớp 11 và lớp 12);
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Trong đó:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 10 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 11 + Điểm TB môn 1 HK1 lớp 12 + Điểm TB môn 1 HK2 lớp 12)/6.
Điểm môn 2, 3 tương tự môn 1.
Điểm cộng: áp dụng với các đối tượng được xét điểm cộng
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật:
Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Đối với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 6,50 trở lên.
Lưu ý: Tổng điểm 03 môn thi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT áp dụng cho năm thí sinh tốt nghiệp.
Đối với tất cả các phương thức:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thuộc lĩnh vực pháp luật: Chuẩn đầu vào các chương trình đào tạo thuộc khối ngành Luật được xác định trên cơ sở kết quả các kỳ thi, xét tuyển hoặc hình thức đánh giá khác, bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; thí sinh phải đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển: Đại học thông báo sau, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7.2 Quy chế
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh đăng ký xét tuyển ngoài đáp ứng được điều kiện chung (mục 6.4) cần phải có điểm tổ hợp xét tuyển học bạ đạt mức điểm sàn như sau:
Khối ngành Sức khỏe (trừ ngành Quản lý bệnh viện và Khoa học y sinh): Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: 20,0 điểm.
Đồng thời, thí sinh phải đạt có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông tương ứng với tổ hợp xét tuyển (hoặc điểm thi của môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) đạt tối thiểu 16 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh được điểm cộng tương ứng nếu thuộc một trong các đối tượng sau:
|
Đối tượng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Điểm cộng |
1.5 |
1.5 |
1.5 |
1.5 |
1 |
Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải Nhất/Nhì/Ba/Khuyến khích kỳ thi Học sinh giỏi (HSG) cấp Tỉnh/Thành phố trở lên có môn đạt giải nằm trong tổ hợp môn xét tuyển đối với ngành/chương trình đào tạo đăng ký. Riêng thí sinh đạt giải môn Tin học được xét tuyển vào tất cả các ngành/chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” cấp Tỉnh/Thành phố trở lên. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Đối tượng 3: Thí sinh đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong cuộc thi “Khoa học kỹ thuật” cấp Tỉnh/Thành phố trở lên. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Đối tượng 4: Thí sinh đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong các cuộc thi văn nghệ - thể thao cấp Quốc gia trở lên. Thời gian đạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Đối tượng 5: Thí sinh có một trong các chứng chỉ sau đây:
Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT, PTE Academic, và Cambridge) tương đương IELTS từ 6.0 trở lên (tham khảo đánh giá tương đương trong Phụ lục 04);
Chứng chỉ tiếng Trung Quốc từ HSK4 trở lên;
Chứng chỉ tiếng Hàn Quốc từ TOPIK4 trở lên;
Chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 (JLPT) trở lên;
Chứng chỉ tiếng Pháp DELF B1 trở lên hoặc TCF từ 300 điểm trở lên.
Chứng chỉ SAT đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên;
Chứng chỉ ACT đạt điểm từ 24/36 trở lên.
Lưu ý: Các chứng chỉ quốc tế phải còn thời hạn sử dụng tính đến thời gian đăng ký xét tuyển của Đại học.
Xem thêm bài viết về trường Đại học Phenikaa mới nhất: