I. Điểm chuẩn Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 51140201 Giáo dục Mầm non (cao đẳng) B03; C01; C02; C03; C04; C14; D01 23.76  
2 7140201 Giáo dục Mầm non B03; C01; C02; C03; C04; C14; D01 24.33  
3 7140202 Giáo dục Tiểu học B03; C02; C02; C03; C04; C14; D01 25.84  
4 7140202 Giáo dục Tiểu học (Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh) A01; B08; D01; D07; D09; D10; D11; D12; D13; D14; D15 25.05  
5 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc B03; C01; C02; C03; C04; C14; D01; D04 22.75  
6 7310101 Kinh tế C01; C02; C03; C04; C14; D01 15  
7 7310101-KTS Kinh tế số C01; C02; C03; C04; C14; D01 15  
8 7620105 Chăn nuôi B03; C01; C02; D01 15  
9 7620110 Khoa học cây trồng B03; C01; C02; D01 15  
10 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C03; C04; C14; D01 15  
11 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường B03; C01; C02; D01 15  
 
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 51140201 Giáo dục Mầm non (cao đẳng) B03; C01; C02; C03; C04; C14; D01 23.76 Điểm đã quy đổi
2 7140201 Giáo dục Mầm non B03; C01; C02; C03; C04; C14; D01 24.33 Điểm đã quy đổi
3 7140202 Giáo dục Tiểu học B03; C02; C02; C03; C04; C14; D01 25.84 Điểm đã quy đổi
4 7140202 Giáo dục Tiểu học (Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh) A01; B08; D01; D07; D09; D10; D11; D12; D13; D14; D15 25.05 Điểm đã quy đổi
5 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc B03; C01; C02; C03; C04; C14; D01; D04 22.75 Điểm đã quy đổi
6 7310101 Kinh tế C01; C02; C03; C04; C14; D01 15 Điểm đã quy đổi
7 7310101-KTS Kinh tế số C01; C02; C03; C04; C14; D01 15 Điểm đã quy đổi
8 7620105 Chăn nuôi B03; C01; C02; D01 15 Điểm đã quy đổi
9 7620110 Khoa học cây trồng B03; C01; C02; D01 15 Điểm đã quy đổi
10 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C03; C04; C14; D01 15 Điểm đã quy đổi
11 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường B03; C01; C02; D01 15 Điểm đã quy đổi
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 51140201 Giáo dục Mầm non (cao đẳng)   23.76 Điểm đã quy đổi
2 7140201 Giáo dục Mầm non   24.33 Điểm đã quy đổi
3 7140202 Giáo dục Tiểu học   25.84 Điểm đã quy đổi
4 7140202 Giáo dục Tiểu học (Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh)   25.05 Điểm đã quy đổi
5 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc   22.75 Điểm đã quy đổi
6 7310101 Kinh tế   15 Điểm đã quy đổi
7 7310101-KTS Kinh tế số   15 Điểm đã quy đổi
8 7620105 Chăn nuôi   15 Điểm đã quy đổi
9 7620110 Khoa học cây trồng   15 Điểm đã quy đổi
10 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường   15 Điểm đã quy đổi

II. So sánh điểm chuẩn Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai 3 năm gần nhất

Mã ngành Tên chương trình 2025 2024 2023
7620105 Chăn nuôi – Thú y 15 16 15
7620110 Khoa học cây trồng 15 16 15
7850101 Quản lý tài nguyên & môi trường 15 16 15
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành 15 20 19
7140201 Giáo dục Mầm non 24.33 26.95 20.50
7140202 Giáo dục Tiểu học 25.84 27.75 25.75
7140202-TA Giáo dục Tiểu học (tiếng Anh) 25.05 24.50 22.00
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 22.75 24.50 23.50
7310101 Kinh tế 15 16 15
7310101-KTS Kinh tế (Kinh tế số) 15 16 15

Nhận xét:

  1. Mức điểm chuẩn nhiều ngành thấp và ổn định: Các ngành nhóm kỹ thuật nông nghiệp (Chăn nuôi, Khoa học cây trồng), Kinh tế và Quản lý tài nguyên & môi trường đều có ngưỡng điểm chuẩn 15–16 điểm trong suốt 3 năm, phản ánh tính chất tuyển sinh mở và phù hợp với đối tượng thí sinh đa số.

  2. Các ngành sư phạm có điểm chuẩn cao hơn rõ rệt: Giáo dục Mầm nonGiáo dục Tiểu học giữ mức điểm chuẩn cao hơn hẳn, dao động từ khoảng 20.5–27.75, cho thấy sức hút lớn của các ngành đào tạo giáo viên đối với thí sinh khu vực.

  3. Ngôn ngữ và du lịch biến động nhẹ: Ngôn ngữ Trung QuốcQuản trị dịch vụ du lịch & lữ hành có điểm chuẩn tăng dần từ 2023 đến 2025, phản ánh sự điều chỉnh về mức độ cạnh tranh trong các ngành ngoài sư phạm – nông nghiệp.

  4. Xu hướng tăng nhẹ ở các ngành hot: Nhìn chung, Giáo dục Tiểu họcGiáo dục Mầm non duy trì ở ngưỡng khá cao trong 3 năm, trong khi các ngành khác tăng nhẹ hoặc ổn định, cho thấy sự phân tầng rõ rệt giữa nhóm ngành sư phạm so với nhóm ngành nông nghiệp và kinh tế tổng quát.

  5. Ổn định theo thời gian: Mặc dù có biến động ở một vài chương trình, nhưng xu hướng điểm chuẩn của Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai trong 3 năm gần nhất cho thấy tính nhất quán trong mức xét tuyển đầu vào, phù hợp với hiện trạng phổ điểm và định hướng tuyển sinh của trường.

III. Điểm chuẩn các trường trong cùng lĩnh vực đào tạo

Trường đại học / Phân hiệu Khoảng điểm chuẩn (THPT) 2025 Ngành cao nhất (điểm)
Phân hiệu ĐH Thái Nguyên tại Lào Cai 15.0 – 25.8 Giáo dục Tiểu học (25.8)
Đại học Tây Bắc 15.0 – 26.0 Giáo dục Tiểu học (≈26.0)
Đại học Hùng Vương 15.0 – 25.5 Giáo dục Tiểu học (≈25.5)
Đại học Tân Trào 15.0 – 24.5 Giáo dục Mầm non (≈24.5)
Đại học Nông Lâm Bắc Giang 15.0 – 22.0 Công nghệ sinh học (≈22.0)
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 15.0 – 24.0 Công nghệ sinh học (≈24.0)
Đại học Văn hóa, Thể thao & Du lịch Thanh Hóa 15.0 – 23.5 Quản trị du lịch (≈23.5)

Nhận xét:

Nhìn chung, điểm chuẩn của Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai tương đương với mặt bằng chung của các trường đại học địa phương và khu vực miền núi, trung du. Các ngành sư phạm như Giáo dục Tiểu họcGiáo dục Mầm non luôn có điểm chuẩn cao nhất trong mỗi trường, phản ánh nhu cầu đào tạo giáo viên ổn định và mức độ cạnh tranh cao hơn so với các ngành khác.

Trong khi đó, các ngành kinh tế, nông nghiệp, môi trường và du lịch tại các trường này đều duy trì mức điểm chuẩn thấp (khoảng 15–18 điểm), cho thấy định hướng tuyển sinh mở, tạo điều kiện cho thí sinh địa phương tiếp cận giáo dục đại học. So với các trường cùng nhóm, Phân hiệu ĐH Thái Nguyên tại Lào Cai không chênh lệch lớn về điểm chuẩn, thể hiện vị trí trung bình khá trong hệ thống các cơ sở đào tạo đa ngành khu vực.