A. Học phí Học viện Dân tộc năm 2025 - 2026

Tổng chi phí đào tạo trung bình 01 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh không quá: 10.000.000đ/sinh viên/năm. Mức thu học phí năm học 2025 - 2026: Thực hiện theo Điểm a, Khoản 2, Điều 11 (Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và Nghị định 6 số 97/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ. Lộ trình tăng học phí thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT

B. Học bổng Học viện Dân tộc

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ nguồn thu học phí của hệ đào tạo chính quy theo quy định (tối thiểu 8%).

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Mức Khá: Bằng mức trần học phí của ngành học tương ứng tại Học viện.

  • Mức Giỏi và Xuất sắc: Cao hơn mức Khá (theo quy định cụ thể của Giám đốc Học viện từng năm).

  • Xét vào cuối mỗi học kỳ sau khi có kết quả học tập và rèn luyện.

  • Cấp theo từng học kỳ, 10 tháng/năm học.

c. Điều kiện xét Sinh viên phải:

  • Có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức Khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng.

  • Đăng ký đủ số tín chỉ tối thiểu theo chương trình đào tạo của học kỳ.

  • Cụ thể:

    • Loại Khá: Điểm học tập đạt loại Khá trở lên + Điểm rèn luyện đạt loại Khá trở lên.

    • Loại Giỏi: Điểm học tập đạt loại Giỏi trở lên + Điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

    • Loại Xuất sắc: Điểm học tập đạt loại Xuất sắc + Điểm rèn luyện đạt loại Xuất sắc.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét từ loại Xuất sắc xuống đến loại Khá cho đến khi hết chỉ tiêu/quỹ học bổng.

  • Ưu tiên sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người hoặc có hoàn cảnh đặc biệt nếu có cùng mức điểm.

2. Học bổng và Chế độ Chính sách (Dành riêng cho khối ngành đặc thù)

a. Học bổng dành cho sinh viên hệ Cử nhân

  • Do Học viện Dân tộc có đặc thù đào tạo các ngành phục vụ công tác dân tộc, sinh viên thường được hưởng các gói học bổng từ ngân sách nhà nước hoặc các chương trình mục tiêu quốc gia.

  • Mức hỗ trợ: Tùy theo đối tượng (sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, sinh viên vùng đặc biệt khó khăn).

b. Khen thưởng Thủ khoa và SV xuất sắc

  • Thủ khoa đầu vào của các kỳ tuyển sinh.

  • Sinh viên có thành tích xuất sắc trong các kỳ thi Olympic, sinh viên giỏi toàn diện cuối năm học.

c. Chế độ miễn, giảm học phí

  • Theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ dành cho sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo/cận nghèo hoặc ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Học bổng Xã hội và Tài trợ

a. Học bổng từ các Quỹ hỗ trợ phát triển vùng dân tộc

  • Học bổng Vừ A Dính: Dành cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số có thành tích học tập xuất sắc và tích cực hoạt động phong trào.

  • Học bổng từ các cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc tại các địa phương.

b. Học bổng Tiếp sức đến trường

  • Dành cho tân sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng có ý chí vươn lên trong học tập.

c. Học bổng từ các tổ chức quốc tế

  • Các dự án hỗ trợ giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số phối hợp cùng Học viện (như hỗ trợ nghiên cứu văn hóa dân tộc, hỗ trợ đào tạo kỹ năng mềm).