Phần I. (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
...........................................................................................
Phần II. (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 3. Một lớp học có 40 học sinh gồm 28 nữ và 12 nam. Trong năm học 2023-2024, có 7 học sinh nữ đạt danh hiệu học sinh giỏi và 6 học sinh nam đạt danh hiệu học sinh giỏi. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp đó. Gọi A là biến cố “Học sinh được chọn là nữ” và B là biến cố “Học sinh được chọn đạt danh hiệu học sinh giỏi”.
a) Xác suất của biến cố A là 0,7 .
b) Xác suất của biến cố B là 0,3.
c) A và B là hai biến cố độc lập.
d) Xác suất của biến cố A với điều kiện biến cố B đã xảy ra là 0,25.
...........................................................................................
Phần III. (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 3. Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s thì nhìn thấy chướng ngại vật trên đường cách đó 40m, người lái xe hãm phanh khẩn cấp. Sau khi hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = -3t + 15 (m/s), trong đó t (giây) là thời gian. Tính quãng đường xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) kể từ lúc đạp phanh.
Câu 6. Có hai hộp chứa bi. Hộp thứ nhất chứa 4 bi đỏ và 5 bi vàng. Hộp thứ hai chứa 6 bi đỏ và 4 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên một hộp và sau đó lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp đó. Tính xác suất để lấy được viên bi đỏ (làm tròn đến hàng phần trăm).
...........................................................................................
B. Chiến lược ôn thi Học kì 2 Toán 12 hiệu quả