Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 601,941 câu hỏi trên 12,039 trang )

Em hãy cho biết những đoạn văn dưới đây thuộc phần nào của một bài văn và sắp xếp chúng theo trình tự hợp lí: (1) Em rất kính yêu bố em. Nhờ có bố mà cả gia đình sống trong cảnh ấm no, hạnh phúc. Cho nên, lúc nào, em cũng cố gắng học thật giỏi để ba em được vui lòng.   (2) Gia đình em có bốn người: mẹ, bố, anh hai và em. Mẹ em lúc nào cũng dễ tính và hay nuông chiều con cái, còn bố em thì ngược lại, rất nghiêm túc. Thế nhưng em vẫn kính yêu bố em vô cùng.   (3) Nhìn bố, ít ai nghĩ rằng ba đang ở vào độ tuổi bốn mươi lăm. Vì tóc bố vẫn còn đen, chỉ có vài sợi tóc trắng. Người bố hơi cao, không mập lắm, nên có vẻ khỏe khoắn. Sở dĩ được như vậy là do bố em năng tập thể dục vào mỗi buổi sáng. Nghe bà nội em kể rằng, thuở nhỏ bố em rất thích chơi thể thao; bóng chuyền, bóng bàn môn nào bố cũng giỏi. Gương mặt bố hao hao hình chữ điền, trông đầy nét cương nghị.   (4) Hàng ngày, sau giờ làm việc ở cơ quan về, bố em còn cuốc đất vun gốc cho mấy cây trồng xung quanh nhà. Cho nên, tuy vườn không phải là rộng lắm nhưng có nhiều thứ hoa quả. Cây nào cây nấy thẳng lối ngay hàng, đẹp chẳng khác chi một công viên nho nhỏ.  

Xem chi tiết 144 lượt xem 8 tháng trước

Đọc bài văn dưới đây, viết tiếp vào chỗ trống để trả lời: Quê hương em có nhiều cảnh đẹp. Nào là núi Ấn, sông Trà, chùa Ông, Phê Bút Thiên Vân, La Hà Thạch Trận,... Nhưng đẹp nhất trong em vẫn là bãi biển Mỹ Khê. Bờ biển dài và rộng, bãi cát mịn màng. Hàng dương xanh trên cồn cát ven bờ luôn rì rào khúc hát. Buổi sáng, nước biển trong xanh, những con sóng nhè nhẹ vỗ vào bờ. ông mặt trời thức dậy, biển lại thêm rực rỡ bởi những tia nắng vàng óng ả. Ngoài khơi, những chiếc thuyền nối đuôi nhau đi đánh cá, thuyền dập dờn trên sóng như những chú ngựa phi nước đại. Đàn hải âu nhởn nhơ bay lượn như vui đùa với biển. Buổi chiều, ánh mặt trời trải dài trên mặt biển, nước biển lấp loáng ánh nắng như dát vàng. Nước vẫn trong xanh, sóng vẫn vỗ rì rào. Mọi người tắm biển rất vui. Trẻ em chạy nhảy trên bờ rất nhộn nhịp. Gió thổi mát rượi, biển trông hiền hoà. Khi ánh mặt trời không còn nữa, trời biển một màu xanh thẳm. Những con sóng trắng nhấp nhô rồi ồ ạt xô vào bãi cát. Những chú còng gió bò lổm ngổm trên bờ. Buổi tối, bầu trời đầy sao, biển một màu tím biếc. Những chiếc thuyền ngoài khơi nhấp nhánh ánh đèn như những vệt sáng sao trời. Khung cảnh thật yên bình và thơ mộng. Em rất yêu biển quê em. Em mong sao biển quê em mãi mãi là khu du lịch, nghỉ mát nổi tiếng, hấp dẫn lòng người. a) Bài văn tả cảnh : ...  b) Vị trí và nội dung từng phần của bài văn: - Mở bài : ... - Thân bài: ... - Kết bài: ... c) Trong phần thân bài, cảnh bờ biển được tác giả miêu tả như thế nào ?

Xem chi tiết 144 lượt xem 8 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau: "Chiến tranh đặc biệt" là một trong ba loại chiến tranh của chiến lược quân sự toàn cầu "phản ứng linh hoạt" của Mỹ. Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là cách thức nhằm chống lại chiến tranh du kích, chiến tranh giải phóng của các dân tộc, một hình thái chiến tranh không có chiến tuyến cố định và thường ít huy động các binh đoàn lớn. Hình thức của "chiến tranh đặc biệt" là phối hợp toàn diện các biện pháp quân sự, chính trị, kinh tế, tâm lý. Công cụ tiến hành "chiến tranh đặc biệt" chủ yếu là quân đội "bản xứ" với vũ khí, phương tiện chiến tranh, tiền bạc của Mỹ và do cố vấn Mỹ chỉ huy”. (Trần Đức Cường, Lịch sử Việt Nam, Tập 12, Từ 1954 đến 1965, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2017, tr.458) a) Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ được thực hiện ở Việt Nam từ năm 1954. b) Lực lượng giữ vai trò tác chiến chính trên chiến trường là quân đội Sài Gòn nhằm thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”. c) Chiến tranh đặc biệt được đưa ra để nhằm tạo ra một cuộc chiến tranh có chiến tuyến rõ ràng nhằm phát huy vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mỹ. d) Để giành được thắng lợi trong Chiến tranh đặc biệt, Mỹ đã sử dụng tổng hòa các thủ đoạn về quân sự, chính trị, kinh tế.

Xem chi tiết 815 lượt xem 8 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau: Đại hội toàn quốc lần thứ III Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ của miền Bắc là: đồng thời với việc hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa, củng cố quan hệ sản xuất mới miền Bắc chuyển trọng tâm vào việc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội bằng việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1961-1965. Nhiệm vụ tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc được coi là "nhiệm vụ quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng nước ta, đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà của nhân dân ta". (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 21, 1960, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.508) a) Đại hội toàn quốc lần thứ III Đảng Lao động Việt Nam kế hoạch 5 Nhà nước năm lần thứ nhất 1961-1965. b) Từ năm 1961-1965, miền Bắc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng bước đầu cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội. c) Đến năm 1961, miền Bắc hoàn thành xong nhiệm vụ cải tạo xã hội chủ nghĩa, củng cố quan hệ sản xuất mới. d) Sau kháng chiến chống Mỹ, miền Bắc hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, tiến lên thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Xem chi tiết 188 lượt xem 8 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau: “Cải cách ruộng đất ở miền Bắc, dù có những sai lầm với các hậu quả nghiêm trọng kéo dài nhiều năm sau đó, cũng đã tạo nên những thay đổi trong xã hội nông thôn. Với tỷ lệ phân chia lại tương đối đồng đều giữa các hộ nông dân, với việc tầng lớp đông đảo nông dân nghèo thiếu ruộng nay đã có đủ diện tích canh tác, đã tạo điều kiện cho kinh tế của từng hộ nông dân phát triển, giúp họ cải thiện đời sống. Và vì vậy, một tầng lớp xã hội trong nông thôn nổi lên đã dần trở thành trung tâm về kinh tế: tầng lớp trung nông, bao gồm cả trung nông cũ và trung nông mới làm ăn khấm khá lên từ nguồn gốc bần, cố nông được chia thêm ruộng đất”. (Trần Đức Cường, Lịch sử Việt Nam, Tập 12, Từ 1954 đến 1965, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2017, tr.48) a) Đoạn tư liệu trên phản ánh rõ về những sai lầm và điểm tích cực của cuộc cải cách rộng đất ở miền Bắc (1954-1957). b) Sau cuộc cải cách ruộng đất, nông dân Việt Nam được nhận ruộng đất, trâu bò và nông cụ từ giai cấp địa chủ. c) Cuộc cải cách ruộng đất đã dẫn tới sự phân hóa giai cấp nông dân, nâng cao đời sống vật chất của họ. d) Cuộc cải cách ruộng đất đã hoàn thành nhiệm vụ phản phong, đưa nông dân trở thành người làm chủ ở vùng nông thôn.

Xem chi tiết 241 lượt xem 8 tháng trước