I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7.0 điểm)
Câu 1. Khi nói về phương pháp chọn lọc hàng loạt. Các phát biểu nào dưới đây đúng?
(1). Phương pháp chọn lọc này phải áp dụng tiến bộ khoa học.
(2). Phương pháp chọn lọc đơn giản, có độ chính xác không cao, áp dụng rộng rãi trong sản xuất.
(3). Chọn những con lợn nái tốt (sinh ra từ cặp bố mẹ được lựa chọn) sau 1 đến 2 lứa đẻ, nếu con nào đẻ nhiều, sinh trưởng phát dục tốt thì chọn làm giống.
(4). Phương pháp chọn lọc tiến hành ngay trong điều kiện sản xuất.
A. (1), (2), (3).
B. (2), (4).
C. (2),(3).
D. (2), (3), (4).
Câu 2. “Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao (54-56%) trong khi đó lợn Móng cái lại có tỉ lệ nạc thấp hơn (32- 35%)”. Điều này thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?
A. Điều kiện chăm sóc quyết định đến năng suất chăn nuôi.
B. Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
C. Điều kiện chăm sóc quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
D. Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Câu 3. Theo đặc tính sinh vật học thì gà, vịt, ngan, ngỗng là vật nuôi thuộc nhóm nào?
A. Vật nuôi đẻ con.
B. Gia súc.
C. Gia cầm.
D. Vật nuôi dưới nước.
Câu 4. Ứng dụng công nghệ biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi có ý nghĩa:
A. giảm thiểu đáng kể ô nhiễm môi trường.
B. ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
C. tốn chi phí cao cho công tác đầu tư.
D. mang lại hiệu quả kinh tế thấp trong chăn nuôi.
Câu 6. Ý nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động làm việc trong ngành chăn nuôi?
A. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ , chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
B. Tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
C. Có khả năng áp dụng công nghệ, vận hành và chế tạo ra các thiết bị công nghệ cao trong săn nuôi.
D. Có kiến thức, kĩ năng về chăn nuôi, có niềm đam mê và yêu thích vật nuôi.
...........................................................................................