khoahoc.vietjack.com

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy mới nhất bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật ng năm mời Xem thử.

I. Cấu trúc Đề thi minh họa Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng (QDA)

Nội dung

Số câu

Phần 1: Toán học và xử lí số liệu/ Tư duy định lượng

50

Phần 2: Văn học - Ngôn ngữ/ Tư duy định tính

50

Phần 3: Khoa học hoặc Tiếng Anh

50

Phần 3, thi sính lựa chọn thi một trong các mã bài thi trong bảng dưới đây: 

Bảng 1. Các lựa chọn phần 3 và mã bài thi

TT

Mã 

Lựa chọn

Môn thi phần 3

Số câu hỏi

1

QĐ01

Khoa học

Vật lí - Hóa học

50

2

QĐ02

Hóa học - Sinh học

50

3

QĐ03

Vật lí - Sinh học

50

4

QĐ04

Lịch sử - Địa lí

50

5

QĐ05

Tiếng Anh

Tiếng Anh

50

II. Phân bổ kiến thức 

Đề thi Đánh giá năng lực (QDA) của Bộ Quốc phòng gồm 150 câu trắc nghiệm, làm trong 195 phút, chấm điểm tối đa là 150 điểm. Kiến thức nằm trong chương trình THPT (tập trung lớp 12) và được phân  chi tiết như sau:

Phần 1. Toán học và xử lí dữ liệu/ Tư duy định lượng (50 điểm)

- Phần thi gồm 50 câu hỏi, làm bài trong 80 phút (35 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn và 15 câu hỏi điền đáp án, chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm không tính điểm); có tối thiểu 01 chùm câu hỏi gồm 01 ngữ cảnh đi kèm 03 câu hỏi; thang điểm: 50.

- Phần thi tập trung vào những kiến thức: Số học và Đại số (số học, mệnh đề, tập hợp, biểu thức đại số, hàm số và đồ thị, phương trình và hệ phương trình, bất phương trình và hệ bất phương trình, lượng giác, lũy thừa, mũ, logarit, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân, đại số tổ hợp…); Một số yếu tố giải tích (giới hạn, hàm số liên tục, đạo hàm, nguyên hàm, tích phân…); Hình học phẳng và hình học không gian; Đo lường; Thống kê và xác suất; Tổng hợp và tư duy Toán học.

Phần 2. Văn học - Ngôn ngữ/Tư duy định tính (50 điểm)

- Phần thi gồm 50 câu hỏi, làm bài trong 55 phút, (trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn) trong đó có 25 câu hỏi đơn và 05 chùm câu hỏi gồm 01 ngữ cảnh đi kèm 5 câu hỏi (chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm không tính điểm); thang điểm: 50.

- Phần thi tập trung vào những kiến thức: Ngữ liệu liên quan đến nhiều lĩnh vực trong đời sống, văn học, ngôn ngữ (từ vựng - ngữ pháp, ngữ nghĩa, hoạt động giao tiếp, sự phát triển của ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ, hành văn), Văn hóa, Xã hội, Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, v.v..

Phần 3. Khoa học hoặc Tiếng Anh (50 điểm)

Phần thi gồm 50 câu hỏi, làm bài trong 60 phút (trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn và điền đáp án, chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm không tính điểm); thang điểm: 50. 

- Đối với lựa chọn Khoa học ở phần thi thứ ba, thí sinh chọn 01 trong 04 mã bài thi: QĐ01, QĐ02, QĐ03 và QĐ04. Các môn thi Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí gồm 25 câu hỏi/môn thi. Trong đó có các câu hỏi đơn và từ 01 đến 03 là chùm câu hỏi gồm 01 ngữ cảnh đi kèm 03 câu hỏi.  Các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, mỗi môn thi có tối thiểu 01 câu hỏi điền đáp án.

- Đối với lựa chọn Tiếng Anh ở phần thi thứ 3 thí sinh làm mã bài thi QĐ05 gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn trong đó có 35 câu hỏi đơn và 3 chùm câu hỏi gồm 01 ngữ cảnh đi kèm 05 câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp, diễn đạt trong văn bản viết, đọc hiểu văn bản, tình huống…

Lĩnh vực kiến thức trong từng môn như sau:

+ Vật lí: Động học; động lực học; công, năng lượng và công suất; động lượng; chuyển động tròn; biến dạng của vật rắn; dao động; sóng; điện, từ, vật lí nhiệt, khí lí tưởng, hạt nhân và phóng xạ; thí nghiệm/thực hành…

+ Hóa học: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, năng lượng hóa học; động hóa học, điện hóa học; hóa học vô cơ và các nguyên tố; đại cương kim loại; kim loại và phức chất hóa học; các dãy hydrocarbon; dẫn xuất halogen – alcohol - phenol; các hợp chất carbonyl; chất béo (ester - lipid); carbohydrate; hợp chất chứa nitrogen, sulfur; hợp chất polymer; dữ liệu về phổ hồng ngoại (IR), phổ khối (MS); thí nghiệm/thực hành…

+ Sinh học: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống, sinh học tế bào, vi sinh vật và virus, sinh học cơ thể, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, di truyền học, tiến hóa, sinh thái học và môi trường, sinh học phân tử, kiểm soát sinh học, thí nghiệm/thực hành….

+ Lịch sử: Lịch sử thế giới (cận đại và hiện đại), lịch sử Đông Nam Á, lịch sử Việt Nam cận – hiện đại, lịch sử Việt Nam, danh nhân lịch sử, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam…

+ Địa lí: Địa lí đại cương, địa lí kinh tế - xã hội thế giới, địa lí Việt Nam (tự nhiên, dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế…).

+ Tiếng Anh: Từ vựng, ngữ pháp, khả năng giao tiếp, diễn đạt viết; đọc hiểu văn bản; suy luận và giải quyết tỉnh huống.

* Độ khó của các câu hỏi trong đề thi

Trong phần thi Toán học và Xử lí số liệu, Văn học – Ngôn ngữ, Khoa học: Độ khó của các câu hỏi tăng dần từ cấp độ 1 đến cấp độ 3 và được phân định theo tỉ lệ:

+ Cấp độ 1: 20%;

+ Cấp độ 2: 60%;

+ Cấp độ 3: 20%.

Phần thi Tiếng Anh: Độ khó của các câu hỏi gồm 4 cấp độ (bậc 2, bậc 3, bậc 4, bậc 5) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam (Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ban hành ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam) tương đương bậc: A2, B1, B2 và C1 theo khung tham chiếu chung Châu Âu và được phân định theo tỉ lệ:

+ Bậc 2: 25%;

+ Bậc 3: 35%;

+ Bậc 4: 35%;

+ Bậc 5: 5%.

* Phân bổ kiến thức theo chương trình THPT

- Lớp 10 khoảng 10%;

- Lớp 11 khoảng 30%;

- Lớp 12 khoảng 60%.

Riêng môn thi Vật lí, Sinh học có thể thay đổi trong khoảng ± 5% theo phân bố chương trình giữa các lớp. Phần thi Tiếng Anh kiến thức trong chương trình lớp 12: khoảng 45%, kiến thức tổng hợp, vận dụng bậc cao trong chương trình: khoảng 15%.

Hàng năm, số câu hỏi được rà soát, bổ sung, thay thế mới tối thiểu 15%.

III. Tóm tắt nội dung Đề minh họa ĐGNL Bộ Quốc phòng (QDA) năm 2026

PHẦN 1. TOÁN HỌC VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU

...........................................................................................

PHẦN 2. NGÔN NGỮ - VĂN HỌC 

...........................................................................................

PHẦN 3. KHOA HỌC HOẶC TIẾNG ANH 

CHỦ ĐỀ VẬT LÍ: 25 câu hỏi 

...........................................................................................

CHỦ ĐỀ HÓA HỌC: 25 câu hỏi

...........................................................................................

CHỦ ĐỀ SINH HỌC: 25 câu hỏi
...........................................................................................
CHỦ ĐỀ LỊCH SỬ: 25 câu hỏi 
...........................................................................................
CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ: 25 câu hỏi 
...........................................................................................
CHỦ ĐỀ TIẾNG ANH: 50 câu hỏi 
...........................................................................................

(Nguồn tham khảo: Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng)

Để xem đầy đủ Đề thi minh họa Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, mời bạn truy cập Đề thi mẫu QDA năm 2026  

IV. Chiến lược ôn thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng (QDA) 2026 hiệu quả 

Qua đề thi minh họa Đánh giá năng lực QDA năm 2026 trên, các em đã nắm được cấu trúc cũng như các dạng bài tập có trong đề thi. Cùng tham gia ôn luyện các Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng (QDA) mới nhất trên khoahoc.vietjack.com để ôn thi Đánh giá năng lực BQP (QDA) năm 2026 đạt kết quả cao.