PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. (5.0 điểm)
Câu 1. Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu nhằm mục đích nào sau đây?
A. Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
B. Nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp.
C. Tạo điều kiện cho enzyme nối (ligase) hoạt động tốt hơn.
D. Giúp enzyme cắt giới hạn (restrictase) nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.
Câu 2. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh. Công thức lai nào sau đây đã được bố trí sai?
A. Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
B. Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.
C. Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen.
D. Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
Câu 3. Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng
A. số allele có thể có trong kiểu gene đó.
B. số cá thể có cùng một kiểu gene đó.
C. số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.
D. số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.
Câu 4. Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích? Biết rằng gene A trội hoàn toàn so với gene a.
A. Aa × aa.
B. AA × AA.
C. Aa × Aa.
D. AA × Aa.
Câu 5. Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được như sau:

Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?
A. Giống số 2
B. Giống số 4
C. Giống số 3
D. Giống số 1