PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN ( 4.5 điểm)
Câu 1: Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đột biến đảo đoạn không gây hại cho thể đột biến.
B. Đột biến cấu trúc NST thực chất là sự sắp xếp lại những khối gene trên hoặc giữa các NST.
C. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một NST.
D. Có thể sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gene trên NST.
Câu 2: Một cơ thể có tất cả các tế bào đều dư thừa một nhiễm sắc thể so với bộ nhiễm sắc thể bình thường cùng loài. Tên gọi của dạng đột biến này là
A. thể khảm ba nhiễm.
B. thể tam bội.
C. thể khảm tam bội.
D. thể ba nhiễm.
Câu 3: Gene ngoài nhân được tìm thấy ở
A. Ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn
B. Ti thể, lục lạp
C. Ti thể, trung thể và nhân tế bào
D. Ti thể, lục lạp và riboxom
Câu 4: Nội dung của quy luật phân li độc lập là
A. Cặp gene allele quy định tính trạng phân li đồng đều về 2 bên giao tử.
B. Các cặp gene allele phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.
C. Các gene trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.
D. Các gene trên cùng 1 NST có thể xảy ra hiện tượng hoán vị gene, làm xuất hiện tổ hợp allele mới.
Câu 5: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng
(1). Kiểu gene có số luợng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng
(2). Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gene nên không có khả năng di truyền
(3). Các allele trong cùng một gene đều có mức phản ứng như nhau
(4). Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng
(5). Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5