PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một trong những ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là:
A. Tạo điều kiện để các tôn giáo cạnh tranh quyền lực.
B. Xoá bỏ hoàn toàn các nghi lễ tôn giáo truyền thống.
C. Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
D. Cho phép các tôn giáo tự đặt ra luật lệ riêng.
Câu 2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc nam, nữ bình đẳng trong việc:
A. Lựa chọn ngành nghề phù hợp với sở thích cá nhân.
B. Phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.
C. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.
D. Tham gia các hoạt động tôn giáo tại địa phương.
Câu 3. Đối tượng nào sau đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. Người đang đi công tác ở nước ngoài.
B. Người đang bị tạm giam để điều tra.
C. Người bị tước quyền bầu cử theo bản án của Toà án.
D. Người đang điều trị tại bệnh viện.
Câu 4. Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Tổ chức ngày hội văn hoá các dân tộc Việt Nam.
B. Ưu tiên điểm tuyển sinh cho học sinh người dân tộc thiểu số.
C. Hỗ trợ vốn vay cho đồng bào vùng sâu, vùng xa.
D. Tung tin sai lệch gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
Câu 5. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của công dân được tham gia thảo luận vào các công việc chung của:
A. Cá nhân và gia đình.
B. Các tổ chức phi chính phủ.
C. Đất nước và địa phương.
D. Các công ty đa quốc gia.
...........................................................................................
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
...........................................................................................
PHẦN III. Tự luận
...........................................................................................