I. Ôn tập các nội dung kiến thức đã học:
...........................................................................................
II. Cấu trúc:
...........................................................................................
III. Một số câu hỏi minh họa:
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Vùng Tây Nguyên có vị trí tiếp giáp với
A. Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ; nước láng giềng Lào và Biển Đông,
B. vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ; nước lắng giềng Lào, Cam-pu chia.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Đông Nam Bộ và nước láng giềng Lào,
D. vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2. Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là
A. cà phê, cao su, chè
B. chè, lạc, mía.
C. cao su, chè, điều.
D. cao su, điều, hồ tiêu.
Câu 3. Đất mặn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bổ chủ yếu ở
A. dọc sông Tiền, sông Hậu.
B. vành đai ven biển.
C. rải rác khắp các tỉnh trong vùng.
D. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
Câu 4. Nhận định nào sau đây phản ánh không chính xác đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm?
A. Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
B. Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian.
C. Có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành mới.
D. Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, nâng cấp đặc biệt so với các vùng địa lí khác.
Câu 5. Diện tích Biển Đông rộng khoảng
A. 3 triệu km2.
B. 3,447 triệu km2.
C. 3,8 triệu km2.
D. 4,5 triệu km2.